| tàn lửa | dt. Đóm lửa, vật cháy gần hết: Tàn lửa bay khắp. |
Biển tình chìm nổi , bối rối tư lương Thiếp với chàng như lửa với hương Một mai tê dù hương tàn lửa tắt , đạo nghĩa cương thường chớ bỏ nhau. |
Khói cuồn cuộn bốc lên , đưa tàn lửa bay chấp chới như một bầy ong đỏ từ trong đám cháy bị mùi rượn sực nồng xua lên , bay tản mác ra xa. |
Lửa đóm cháy rừng rực , lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam , tàn lửa tắt nghe xèo xèo. |
| Và làm vui cho cả mắt nữa , tàn lửa không có trật tự , không bịbó buộc kia còn vẽ lên một khoảng không gian những nét lửa ngangdọc , cong quèo ngoằng ngoèo. |
| Người lính tuần mặc ảo nẹp đỏ vừa được lệnh đổ chén rượu cúng xuống tàn lửa đống vàng đang hoá dở thì những đầu ngọn cỏ may im lìm nơi bãi trường thi đều rung lên một nhịp và theo một chiều. |
| Trách nhiệm thuộc chính quyền địa phương Vụ cháy kinh hoàng xảy ra tại quán karaoke 68 Trần Thái Tông (Cầu Giấy , Hà Nội) khiến 13 người tử vong chiều 1/11 được xác định do ttàn lửahàn xì rơi xuống , bắt vào những vật liệu quảng cáo cỡ lớn dễ cháy , dẫn đến vụ hỏa hoạn. |
* Từ tham khảo:
- cẩn nghiêm
- cẩn ngôn
- cẩn phong
- cẩn phòng
- cẩn tắc
- cẩn tắc vô áy náy