| Tháng 10 1978 đến tháng 5 1980 : Đồng chí giữ chức Trung đội trưởng , Phó đại đội trưởng Quân sự Đại đội 16 , Trung đoàn 96 , Sư đoàn 309 , Mặt trận 479 ; Tháng 6 1980 đến tháng 6 1985 : Đồng chí giữ chức Trợ lý Pháo binh , Trung đoàn 96 ; quyền Đại đội trưởng Tiểu đoàn 5 , Trung đoàn 96 , Sư đoàn 309 , Mặt trận 479 ; Tháng 7 1985 đến tháng 7 1986 : Đồng chí giữ chức Phó tham mưu trưởng Trung đoàn 96 , Sư đoàn 309 , Mặt trận 479 ; Tháng 8 1986 đến tháng 8 1987 : Đồng chí là học viên Học viện Lục quân ; Tháng 9 1987 đến tháng 6 1988 : Đồng chí giữ chức Phó tham mưu trưởng Trung đoàn 96 , Sư đoàn 309 , Mặt trận 479 ; Tháng 7 1988 đến tháng 7 1991 : Đồng chí giữ chức Phó trung đoàn trưởng Quân sự , Phó trung đoàn trưởng Tham mưu trưởng Trung đoàn 96 ; Phó trung đoàn trưởng Quân sự , Trung đoàn 31 , Sư đoàn 309 , Mặt trận 479 ; Tháng 8 1991 đến tháng 12 1993 : Đồng chí giữ chức quyền Trung đoàn trưởng Trung đoàn 250 , Sư đoàn 309 , Quân đoàn 4 ; Tháng 1 1994 đến tháng 1 1996 : Đồng chí giữ chức Trung đoàn trưởng Trung đoàn 31 , Sư đoàn 309 , Quân đoàn 4 ; Tháng 2 1996 đến tháng 7 1996 : Đồng chí là học viên Học viện Lục quân ; Tháng 8 1996 đến tháng 6 1997 : Đồng chí giữ chức Trung đoàn trưởng Trung đoàn 31 , Sư đoàn 309 , Quân đoàn 4 ; Tháng 7 1997 đến tháng 7 1999 : Đồng chí là học viên Học viện Quốc phòng ; Tháng 8 1999 đến tháng 6 2004 : Đồng chí giữ chức Phó susư đoàn trưởngham mưu trưởng , Phó sư đoàn trưởng Quân sự , Sư đoàn 9 , Quân đoàn 4 ; Tháng 7 2004 đến tháng 2 2010 : Đồng chí giữ chức Sư đoàn trưởng Sư đoàn 309 , Quân đoàn 4 ; Tháng 3 2010 đến tháng 6 2013 : Đồng chí giữ chức Phó tư lệnh Quân đoàn 4 ; Tháng 7 2013 đến tháng 9 2016 : Đồng chí giữ chức Tư lệnh Quân đoàn 4 ; Tháng 10 2016 đến nay : Đồng chí giữ chức Phó giám đốc Học viện Quốc phòng ; Đồng chí được Đảng , Nhà nước phong quân hàm Thượng tá năm 1997 ; Đại tá năm 2001 ; Thiếu tướng năm 2013. |
* Từ tham khảo:
- vũ tạ
- vũ thuật
- vũ thuỷ
- vũ trang
- vũ trang tận răng
- vũ trụ