| vũ trụ | - dt. Khoảng không gian vô cùng vô tận, chứa các thiên hà: vũ trụ vô cùng nhà du hành vũ trụ bay vào vũ trụ. |
| vũ trụ | dt. Khoảng không gian vô cùng vô tận, chứa các thiên hà: vũ trụ vô cùng o nhà du hành vũ trụ o bay vào vũ trụ. |
| vũ trụ | dt (H. vũ: không gian; trụ: thời gian) 1. Toàn bộ thực tế vật chất khách quan trong không gian và thời gian: Cả vũ trụ chuyển vần theo qui luật của tự nhiên (Sóng-hồng). 2. Khoảng không gian bao la ở trên tầng khí quyển: Người ta mở rộng tầm mắt, mở rộng sự sục sạo của con người ra vũ trụ (PhVĐồng). tt 1. Nói con tàu có thiết bị máy móc đem theo người, bay quanh quả đất trên tầng khí quyển: Ga-ga-rin là người đầu tiên lái con tàu vũ trụ bay quanh quả đất rồi lại bay về. 2. Có liên quan đến các thiên thể: Vật chất vũ trụ biến chuyển theo những định luật của nó (TrVGiàu). |
| vũ trụ | bt. Khắp cả không gian và suốt hết thời gian, nói chung cả trời đất, tinh-tú, vạn vật: Con người chí là một hội các nhỏ trong vũ-trụ vô cùng. || Vũ-trụ tuyến. |
| vũ trụ | .- 1. Toàn bộ thực tế khách quan trong không gian và trong thời gian: Thiên văn học nghiên cứu cấu tạo của vũ trụ. Vũ trụ bành trướng. Thuyết cho rằng các thiên hà trong vũ trụ chuyển dời ngày càng xa nhau, theo những vận tốc tỷ lệ với khoảng cách từ mỗi thiên hà đến người quan sát từ Quả đất. 2. t. Có liên quan với các thiên thể, lấy các ngôi sao cố định làm mốc trong không gian (X. Năm vũ trụ. Ngày vũ trụ. Thời gian vũ trụ). |
| vũ trụ | Khắp cả không-gian và suốt hết thời-gian. Nói chung là khắp trời đất, suốt xưa nay: Vũ-trụ vô-cùng. |
Tôi tưởng thế mới là văn minh ; chứ biết đo hết cả vũ trụ , biết thấu hết mọi cái huyền biến vạn vật , biết hết cả mà rút lại ăn ở với nhau không nên thân , lấy cái óc mà nghĩ cách giữ lẫn nhau , thời văn minh làm gì , đưa nhau đến đâu mới được chứ ? Hoán cải cái văn minh lại mà thôi. |
| vũ trụ này là riêng của hai ta , ai mà cướp được... Nói chưa dứt câu , nàng lại lấy tay ôm mặt nức nở. |
Tuyết đương buồn bực thì Chương lại đỏ thêm dầu vào lửa cháy : Tuyết ngắm xem : trăng sáng , trời trong , vũ trụ như đúc bằng pha lê. |
| Đại gia đình của tôi nay là nhân loại , là vũ trụ , mà tiểu gia đình của tôi là... Hai linh hồn đôi ta , ẩn núp dưới bóng từ bi Phật tổ. |
| Ngày xưa vì thân mẫu anh , em đã hy sinh gia đình hạnh phúc , ngày nay vì anh , vì trách nhiệm của anh , vì thanh danh của anh , em hy sinh được một sự tro trùm vũ trụ : Sự ấy là ái tình. |
| vũ trụ thăm thẳm bao la đối với tâm hồn hai đứa trẻ như đầy bí mật và xa lạ và làm mỏi trí nghĩ , nên chỉ một lát hai chị em lại cúi nhìn về mặt đất , về quãng sáng thân mật chung quanh ngọn đèn lay động trên chõng hàng của chị Tý. |
* Từ tham khảo:
- vũ trường
- vũ tướng
- vú
- vú bò
- vú bò dây
- vú bõ