| rồi nữa | trt. Để nữa, sau nầy: Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm-bao K. |
| rồi nữa | trgt Như Rồi đây: Bây giờ rõ mặt đôi ta, biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao (K). |
| Hoa tủi còn đâu duyên tác hợp , Mâyrồi nữanữa giấc chiêm bao ! Tôi nhớ những buổi tối đi trên con đường Toà án ngan ngát mùi hoa sữa , nhớ những đêm trăng hai đứa dắt nhau trên đường Giảng Võ xem chèo , những đêm mưa ngâu , thức dậy thổi một nồi cơm gạo vàng ăn với thịt con gà mái ấp. |
| rồi nữa , Đông Hà là nơi xả hơi của hai cánh lính. |
| rồi nữacác lĩnh vực cốt tử như báo chí xuất bản , viễn thông , công nghệ thông tin , bưu chính đang cần cứu cánh của OTT thế nào vv và vv Đại loại như vậy tuy mới chỉ láng máng của kẻ ngoài cuộc nhưng bắt gặp ánh mắt và cung cách như kiểu lên đồng của ông Viện trưởng có cảm giác mình đang chứng kiến và bắt gặp một người đang hạnh phúc ! |
| rồi nữa, là cả tin đồn về việc anh bị đì , do không muốn gắn tương lai lâu dài với SLNA. |
* Từ tham khảo:
- dẫy
- dẫy
- dẫy chuồng
- dấy
- dấy binh
- dấy lên như vũ bão