| quên ơn | đt. Gạt hẳn cảm-tình đối với người đã cứu giúp mình: Quên ơn cứu mạng. |
Những khi nàng tưởng tới cha thì nàng nhớ đến lời phụ huấn : " Ở đời không có gì xấu hơn sự quên ơn. |
Hồng sừng sộ : Cô không có phép vu cáo... Bà phán vẫn cười mát , ngắt lời : Hùng hồn nhỉ ? Chả đi học mà làm thầy kiện cũng hoài ! Hồng toan cãi lại nhưng Hảo đưa mắt ra hiệu bảo im , rồi lại gần dì ghẻ thì thầm : Em nó dại dột , cô làm ơn xin với thầy hộ cho nó , nó sẽ không dám quên ơn cô. |
| Được ông giúp cho , gia đình tôi không dám quên ơn. |
| Tôi không bao giờ dám quên ơn ! Lúc trước thời còn trẻ ham mê thanh sắc , tôi dại dột. |
Quân đánh nhau chưa phân được thua , Phụng Hiểu tức giận rút gươm chạy thẳng đến cửa Quảng Phúc hô to rằng : "Bọn Vũ Đức Vương ngắp nghé ngôi báu , không coi vua nối vào đâu , trên quên ơn Tiên đế , dưới trái nghĩa tôi con , vì thế thần là Phụng Hiểu xin đem thanh gươm này để dâng". |
| Sau này khi Hàn Tín công thành danh toại , được phong làm Hoài Âm Hầu , ông vẫn không qquên ơnnghĩa sâu nặng xưa kia. |
* Từ tham khảo:
- mảng
- mảng
- mảng
- mảng
- mảng cầu
- mãng