| quan võ | dt. C/g. Võ-tướng các quan cầm binh đánh giặc hoặc trấn-thủ đồn ải |
| quan võ | dt Chức quan làm công tác quân sự trong thời phong kiến: Chung quanh đại vương Trần Hung-đạo có nhiều quan võ kiệt xuất. |
| quan võ tùy cao thấp mà đứng hầu thứ tự ở bên tả. |
| Đi trên cái long xa , lần đầu tiên rời kinh đô Huế ra Bắc Hà , dọc đường nhìn thấy dân ăn xin và chết đói , vị vua trẻ đã không nén được cảm xúc : Võ võ văn văn ý cẩm bào Trẫm vi thiên tử độc gian lao Tam bôi hoàng tửu quần lê huyết Sổ trản thanh trà bách tính cao Thiên lệ lạc thời dân lệ lạc Ca thanh cao xứ khốc thanh cao Can qua thử hội hưu đàm luận Lân tuất thương sinh phó nhỉ tào (Tạm dịch : quan võ , quan văn đều sung sướng hãnh diện với bộ cẩm bào. |
| Mặt đỏ là quan võ. |
Ngộ Lang ngồi như nghĩ ,chỉ vào lũ mặt người : Thế ra ông làm cho cháu một cái đèn có cả người nịnh và người trung ,quan văn và quan võ đấy à. |
| Gớm ! Bữa nay nhìn ra dáng chưả Cứ như vừa ở trường sĩ quan võ bị ra. |
| Vua tập bắn và cưỡi ngựa ở phía nam thành Đại La , đặt tên là Xạ Đình , sai các quan võ hàng ngày luyện tập phép công chiến phá trận. |
* Từ tham khảo:
- giăng mùng
- giăng nọc
- giăng tay
- GIẶNG-GỊT
- giặt đồ
- giặt-giệm