| ngự | đt. ưX. Ngữ: án-ngự. |
| ngự | đt. Ngồi trên cao: Vua ngự trên ngôi // (R) Tiếng dùng riêng cho những việc làm của vua, hoàng-hậu, Thái-thượng-hoàng (cha vua) và Hoàng-thái-hậu (mẹ vua): Vua ngự đến, ngự-lãm, ngự-phê... // Cai-trị, chế-ngự, thống-ngự. |
| ngự | dt. (thực) Tên thứ đậu hột giẹp và to bằng đầu ngón tay, rất bùi: Đậu ngự. |
| ngự | - đg. 1. Ngồi một cách bệ vệ (nói với ý mỉa mai): Chân chưa rửa đã ngự trên ghế. 2. Thuộc về nhà vua: Giường ngự. |
| ngự | - nhà vua |
| ngự | đgt. 1. Ngồi ở nơi cao nhất, trang trọng nhất với vẻ uy nghi: Vua ngự trên ngai vàng o Mệnh ngự trên toà sen. 2. Ngồi chễm chệ, bệ vệ trên cao: chân không rửa mà dám ngự trên ghế. |
| ngự | tt. (Các vật phẩm) dành riêng cho vua: thuyền ngự o chuối ngự. |
| ngự | Ngăn ngừa, chống: ngự hàn o thế ngự o phòng ngự o trấn ngự. |
| ngự | đgt 1. Ngồi một cách trang trọng: Tháng tư mồng tám, vua ngự ra tới kì yên (Trương Vĩnh Kí); Vua Quang-trung ngự trên bành cao của một con voi lớn (NgHTưởng). 2. Ngồi một cách bệ vệ (nói với ý mỉa mai): Chưa rửa chân đã ngự trên sập. dt Vua: Bõ già tỏ nỗi xưa sau, chẳng đem nỗi ấy mà tâu ngự cùng (CgO). tt Thuộc về vua: Giường ngự. |
| ngự | (phd). Chống lại: Ngự hàn. |
| ngự | 1. đt. Ngồi trên cao: Ngự trên ngôi. 2. (khd) Cai-trị: Thống ngự, chế ngự. 3. (khd) Tiếng gọi tên vua: Ngự lãm. |
| ngự | .- đg. 1. Ngồi một cách bệ vệ (nói với ý mỉa mai): Chân chưa rửa đã ngự trên ghế. 2. Thuộc về nhà vua: Giường ngự. |
| ngự | 1. Ngồi lên cao: Ngự trên ngôi. Văn-liệu: Đường hoàng ngự trước phong-đình phân ban (Nh-đ-m). Đồ điếu phúng lễ ngự-ban (Nh-đ-m). Thái-sư chức chịu sắc phong ngự-tiền (L-V-T). Để làm lục lễ ngự-dùng một khi (H-chừ). Thong-dong vua ngự Kính-thiên (H-chừ). 2. Cai-trị: Thống-ngự muôn dân. 3. Tiếng gọi tôn vua: Ngự thiện. Ngữ-lãm. |
Cái tính ghen tuông vì quá yêu đã làm cho Minh nhiều phen phẫn uất kia nếu có mất đi thì cũng chỉ là nhường chỗ cho một tính khác đến ngự trị : lòng hy sinh. |
Trong lúc sốt sắng , Hồng đứng ngay dậy gọi xe lên đường Cổ ngự Nhưng tâm hồn lười biếng , nàng , vẫn như dán xuống ghế. |
| Cô xuống đền Quan Thánh thì sao không bảo đền Quan Thánh , lại bảo đường Cổ ngự Cô làm tôi kéo xa mất mười bước. |
Anh ngồi thuyền ngự cao cờ Xin anh đoái thiếp đặng nhờ tấm thân. |
| Đường thẳng xác định ý chí chế ngự , giấc mộng khắc phục thiên nhiên hung dữ cuồng nộ của con người. |
| Hai anh em quay sang tranh luận sôi nổi với nhau về cách phòng thủ cho Tây Sơn thượng : biện Nhạc muốn ngay sau khi mùa mưa dứt , việc nương rẫy đã xong , huy động mọi người xây lũy đắp thành để phòng ngự. |
* Từ tham khảo:
- ngự giả
- ngự giá
- ngự hạ
- ngự lãm
- ngự sử
- ngự thiện