| ngọn nguồn | dt. Từ nguồn đến ngọn một dòng nước. // (B) Đầu đuôi gốc ngọn một câu chuyện: Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (K). |
| ngọn nguồn | - Nguyên do, căn cứ: Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (K). |
| ngọn nguồn | dt 1. Chỗ con sông bắt đầu chảy: Ngọn nguồn của sông Hồng ở Trung-quốc. 2. Nguyên nhân sâu xa của sự việc: Ngọn nguồn của một sự tha hoá. |
| ngọn nguồn | dt. Ngọn, nguồn con sông; ngb. Nguyên do, căn cứ: Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (Ng.Du) |
| ngọn nguồn | .- Nguyên do, căn cứ: Phải dò cho đến ngọn nguồn lạch sông (K). |
Buồn chi cơn cớ mà buồn Nước khe chảy xuống ngọn nguồn khúc sông. |
Bác tài công vứt sâu thịt vào cái rổ , vặn lưng uốn xương sống nghe rắc rắc , hơi thở nặc nồng mùi rượu : Ê ! Mày đã ăn thịt nai xào cải rổ chưa ? Sáng mai tao cho mày ních một trận , phải biết nhá ! rồi bác cười lớn : Tao đã đi khắp ngọn nguồn sông lạch mà chưa thấy ai mập như con mẹ chủ quán này. |
| Cô phải kể rõ ngọn nguồn căn bệnh , có thế chúng tôi mới chữa cho cô hiểu không nàỏ Dạ , hiểu. |
| Từ trước tới giờ cái người ấy có sao Thiên Cơ chiếu vào hoa tay ,chỉ đi làm đèn xẻ rãnh ở những chỗ đầu sông ngọn nguồn cho các thứ trẻ con thiên hạ ,hồ mong trả hết cái nợ áo cơm cho những kẻ dung nổi mình vào những ngày tháng bẽ bàng mà người ta chỉ sống khắc khoải để thở cho dài một hơi men nồng. |
| Sau này Dụ Tông và Hiến Từ đều cho Nhật Lễ làm con của Cung Túc Vương , đến nỗi cơ nghiệp nhà Trần suýt nữa bị sụp đỗ , há chẳng phải là không có ngọn nguồn của nó saủ Các quan dâng tôn hiệu là Thống Thiên Ngự Cực Long Công Hậu Đức Hiền Công Hựu Thuận Thánh Văn Thần Vũ Hiếu Nguyên Hoàng Đế. |
Phan Phu Tiên nói : Bậc danh nho các đời có bài trừ được dị đoan , truyền giữ được đạo thống thì mới được tòng tự ở Văn Miếu , thế là để tỏ rõ đạo học có ngọn nguồn. |
* Từ tham khảo:
- giật thót
- giật thột
- giâu gia
- giâu gia xoan
- giầu có
- giầu không