| ngơi | đt. Nghỉ, ngưng một lúc cho khoẻ: Nghỉ-ngơi; Chim bay mỏi cánh chim ngơi, Đố ai bắt được chim trời mới ngoan (CD). // (R) Ngủ: Đi ngơi. |
| ngơi | đt. Hạ, đem xuống cách kính-cẩn: Cúng xong, ngơi cỗ xuống. |
| ngơi | dt. Di nghi nói trại: Thổ-ngơi nơi đây hạp với giống lúa nào? |
| ngơi | - đg. Tạm ngừng để nghỉ: Làm chẳng ngơi tay. |
| ngơi | đgt. Nghỉ, tạm dừng làm việc: làm việc không lúc nào ngơi o Trận địa ngơi tiếng súng. |
| ngơi | đgt Nghỉ: Nhắp sầu, gối muộn có ngày nào ngơi (Bùi kỉ); Cũng phải xơi, ngơi, cũng phải chơi, làm người nào phải Phật lo đời (Tuy-lí vương). |
| ngơi | đt. Nghỉ: Ngơi tay. Chim bay mỏi cánh chim ngơi (C.d) // Không ngơi lúc nào. Ngr. Có nơi dùng chữ ngơi có nghĩa là ngủ: Đi ngơi. |
| ngơi | xt. Nghỉ: Thổ ngơi. |
| ngơi | .- đg. Tạm ngừng để nghỉ: Làm chẳng ngơi tay. |
| ngơi | Nghỉ: Đi ngơi. Làm việc chẳng ngơi tay. Văn-liệu: Mới thong-thả hãy về ngơi kẻo mà (Ph-Tr). Thong-dong về chốn nghiêm-phòng nghỉ-ngơi (Trê-cóc). |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Hai vợ chồng nó làm cả ngày chẳng lúc nào nngơitay. |
| Tuy người còn mệt , chưa khỏi hẳn , nhưng mợ phán không muốn nàng nghỉ ngơi nữa , mợ tìm cách nói đay nói nghiến. |
| Chàng cho chỉ có nghỉ chơi bời là hơn cả , nhưng nghĩ đến bao nhiêu ngươi khác nhà giàu đã chết vì ho lao sau mấy năm nghĩ ngơi tĩnh dưỡng hết sức , chàng biết nghỉ chỉ để kéo dài cái hạn bệnh ra được nhiều mà thôi. |
Rồi hai người yên lặng trông ra cảnh chiều trên sông cùng nghĩ đến cái thú sắp được nghỉ ngơi sau mấy tháng trời vất vả. |
| Đã lâu không làm gì cả , chàng thấy ngày nào cũng là ngày chủ nhật , ngày nào cũng là ngày nghĩ ngơi rồi. |
* Từ tham khảo:
- ngơi ngớt
- ngời
- ngời ngời
- ngời ngợi
- ngỡi
- ngợi