| ngọc thạch | dt. Nh. Ngọc. // Thứ đá quý màu xanh lục: Chiếc vòng ngọc-thạch. |
| ngọc thạch | - Thứ đá quí, màu lục. |
| ngọc thạch | dt. Ngọc màu xanh nhạt, nửa trong suốt, dùng làm đồ trang sức, trang trí. |
| ngọc thạch | dt (H. thạch: đá) Thứ đá quí màu xanh nước biển: Đôi vòng ngọc thạch có nạm vàng. |
| ngọc thạch | dt. Đá quí sắc xanh lục. |
| ngọc thạch | .- Thứ đá quí, màu lục. |
| ngọc thạch | Thứ đá quí, thường có sắc xanh lục. |
| Về phía sau , khung cửa sổ để lộ ra một khu vườn nhỏ , vài quả na màu xanh như ngọc thạch lẫn vào bóng trong xanh và êm lọt qua những cành na mềm lá xếp đều đặn. |
| Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi , rồi hai mắt ngọc thạch xanh dương lên nhìn người. |
| Cổ đeo dây chuyền , tay vẫn chiếc vòng ngọc thạch và chiếc nhẫn đánh rất khéo trên bàn tay trái. |
| Một trong số đó là giai thoại kể rằng Shah Jahan muốn xây một Taj Mahal bằng đá ngọc thạch đen phía bên kia bờ sông , nhưng bị soán ngôi khi chưa kịp bắt đầu. |
Cây chuối con thái ra thật mỏng , được ít nào thì cho vào một chậu nước lã có đánh một tí phèn , đặt vào đĩa , trông như những cái đăng ten trắng muốt ; ngổ Canh và kinh giới thì xanh màu ngọc thạch ; rau thơm sẫm hơn , còn tía tô màu tím ánh hồng : tất cả những thứ rau đó không cần phải ngửi cũng đã thấy thơm thơm ngan ngát lên rồi , mà mát , mà mát quá ! Dầm mỗi thứ rau đó vào một ít nước nộm rồi điểm mấy sợi bánh đúc trắng ngà , và một miếng , anh sẽ thấy là ta và vào miệng tất cả hương vị của những thửa vườn rau xanh ngắt nơi thôn ổ đìu hiu. |
| Ở trong thúng , bánh được xếp thành lớp kiểu như bực thang , trên những lá chuối xanh trong màu ngọc thạch ; sắc trắng của bánh nổi bật lên nhưng nổi bật lên một cách hiền lành ; và người ta tưởng tượng đến những người con gái bé nhỏ đứng ở dưới tầu tiêu đẹp một cách kín đáo và lành mạnh. |
* Từ tham khảo:
- ngọc thỏ
- ngọc thực
- ngọc tín
- ngọc tốt không nệ bán rao
- ngọc trai
- ngọc uẩn thạch trung