| nông công thương | dt. Các nghề, các giới người trồng-trọt, làm công và buôn-bán. |
[4] Trong nông công thương (1939). |
| Đầu những năm 1920 , giai cấp tư sản dân tộc hình thành , họ thành lập Hiệp hội nông công thương Bắc Kỳ , cho xuất bản báo Thực Nghiệp. |
| Nhưng cạnh mười hai bến , mười hai lớp người , sĩ nnông công thươngngư tiều canh mục mà người con gái nghĩ có thể nương nhờ , bây giờ có thêm một lựa chọn mới : Lấy chồng ngoại quốc. |
| Nhưng cạnh mười hai bến , mười hai lớp người , sĩ nnông công thươngngư tiều canh mục... mà người con gái nghĩ có thể nương nhờ , bây giờ có thêm một lựa chọn mới : Lấy chồng ngoại quốc. |
| Nền cờ màu đỏ tượng trưng cho nhiệt huyết cách mạng , màu của máu , của tinh thần chiến đấu và chiến thắng ; ngôi sao vàng 5 cánh tượng trưng cho khối đoàn kết sĩ nnông công thươngbinh , màu vàng của ngôi sao tượng trưng cho sự tươi sáng của nòi giống da vàng. |
* Từ tham khảo:
- gây thù chuốc oán
- gây thù kết oán
- gầy
- gầy
- gầy còm
- gầy dựng