| gây thù chuốc oán | Gây nên chuyện thù hằn, oán hận: Không nên gây thù chuốc oán với nhau vì những quyền lợi lặt vặt, nhỏ nhen. |
| gây thù chuốc oán |
|
| Hay gì mà gây thù chuốc oán với người ta ! Chú Bảy giận dữ gạt lời vợ : Bà biết gì ! Cậu người Phù Mỹ hồi nãy , bà biết ai không ? Thím Bảy thở dài ngao ngán : Cá mè một lứa thôi , ông ơi. |
| Lý giải về việc cả cánh đồng trồng đào rộng hàng mẫu của địa phương nhưng dường như chỉ có 2 vườn đào của gia đình bị phá , ông Sinh cho rằng , bản thân và gia đình xưa nay vốn sống hòa đồng không ggây thù chuốc oánvới ai. |
| Như vậy rất có thể người ta sẽ tạo nên những nhân duyên không lành , ggây thù chuốc oán. |
| Hải "Bánh" Cũng như vụ bị xả giữa đường bằng dao , lần này , Thắng "chập" coi sự thoát chết ngoạn mục của mình đã là một sự may mắn của số phận , hơn nữa , vì hắn làm nhiều điều ác , ggây thù chuốc oánnhiều nên việc nhận lãnh hậu quả là đương nhiên , thế nên , Thắng "chập" rất tôn trong luật im lặng của thế giới ngầm , tuyệt nhiên , không khai báo với cơ quan điều tra. |
| Trong phim , nhóm Vệ Binh Ngân Hà vô tình ggây thù chuốc oánvới tộc người hoàn mỹ Sovereign. |
| Hiềm một nỗi , họ là người quá tự trọng , dễ bị tổn thương tự ái nhưng lại dễ ggây thù chuốc oánvì hay phạm khẩu thiệt , không ý tứ trong lời ăn tiếng nói. |
* Từ tham khảo:
- gầy
- gầy
- gầy còm
- gầy dựng
- gầy đét
- gầy đét như con mắm