| nghĩa | dt. C/g Ngãi và Ngỡi, lối xử sự phải đường, hào-hiệp, một trong năm đạo thường của con người theo luân-lý á-đông: Bạc-nghĩa, bất-nghĩa, chánh-nghĩa, đạo-nghĩa, hiếu-nghĩa, nhân-nghĩa, tín-nghĩa, lể-nghĩa, tình-nghĩa, tiết-nghĩa, trung-nghĩa, nghĩa cha con, nghĩa thầy trò, nghĩa vua tôi, nghĩa vợ chồng, nghĩa bậu-bạn; Duyên phải duyên kim-cải, Nghĩa phải nghĩa g (CD). // Cái ý chứa đựng trong một tiếng, một lời, một câu chữ, một việc làm: Cắt-nghĩa, chữ-nghĩa, giải-nghĩa, ý-nghĩa, thích-nghĩa, vô-nghĩa, tối-nghĩa. |
| nghĩa | - 1 dt. 1. Lẽ phải, điều làm khuôn phép cho cách xử thế: làm việc nghĩa hi sinh vì nghĩa lớn. 2. Quan hệ tình cảm tốt, trước sau như một: ăn ở với nhau có nghĩa nghĩa vợ chồng. - 2 dt. 1. Nội dung diễn đạt của một kí hiệu: nghĩa của từ nghĩa của câu. 2. Cái nội dung tạo nên có giá trị: Tiếng hát làm cho cuộc sống thêm có nghĩa. |
| nghĩa | dt. 1. Lẽ phải, điều làm khuôn phép cho cách xử thế: làm việc nghĩa o hi sinh vì nghĩa lớn. 2. Quan hệ tình cảm tốt, trước sau như một: ăn ở với nhau có nghĩa o nghĩa vợ chồng. |
| nghĩa | dt. 1. Nội dung diễn đạt của một kí hiệu: nghĩa của từ o nghĩa của câu. 2. Cái nội dung tạo nên có giá trị: Tiếng hát làm cho cuộc sống thêm có nghĩa. |
| nghĩa | dt 1. Nội dung diễn đạt của một từ, của một cụm từ hoặc của một câu: Một từ có thể có nhiều nghĩa. 2. Giá trị của sự vật: Đối với tôi việc làm ấy chẳng có nghĩa gì. |
| nghĩa | dt 1. Điều được công nhận là hợp lẽ phải, là đúng với đạo đức của con người: Bia đá hay mòn, nghĩa chẳng mòn (NgTrãi). 2. Tình cảm giữa người này với người khác: Nghĩa vợ chồng. 3. Điều làm có ích cho quần chúng: Cứu nạn nhân là một nghĩa cả. |
| nghĩa | 1. dt. Đạo phải, việc theo đường lối phải: Nghĩa vợ chồng. Tình sâu mong trả nghĩa dày (Ng.Du) Ngậm ngùi đạo tớ, nghĩa thầy chưa quên (Nh.đ.Mai) // Bất nghĩa. 2. Ý của một tiếng, một câu, một cử chỉ: Nghĩa của một danh từ. Nghĩa câu nói. Hành động có nghĩa. 3. Tốt, hoàn hảo: Nghĩa-sĩ. 4. Nuôi: Nghĩa mẫu. |
| nghĩa | .- d. 1. Cái được nói lên bằng lời, khái niệm được gợi ra bằng một từ biểu thị một sự vật (vật, sự việc, tình cảm quan hệ...): Chúng tôi nói đến "dân chủ" theo nghĩa mà chúng tôi hiểu. 2. Giá trị: Thử hỏi cái xe đạp lọc xọc ấy có nghĩa gì bên cạnh cái mô-tô ? |
| nghĩa | .- d. 1. Điều hợp lẽ phải, làm khuôn phép cho cách xử thế: Nghĩa vợ chồng; Hy sinh vì nghĩa. 2. Điều làm do từ tâm, có ích lợi cho quần chúng: Việc nghĩa. 3. Lòng trung thành: Người bạn có nghĩa. |
| nghĩa | I. Đạo phải: Nghĩa thầy trò. Nghĩa vợ chồng. Văn-liệu: Công cha, nghĩa mẹ, kiếp nào trả xong (K). Tình sâu mong trả nghĩa dày (K). Càng sâu nghĩa bể, càng dài tình sông (K). Lấy gió mát trăng thanh kết nghĩa (C-o). Nghĩa cả vua tôi nặng đỉnh đầu (Nh-đ-m). Nghĩa bằng hữu, bậc trung-trinh (Nh-đ-m). Ngậm-ngùi đạo tớ, nghĩa thầy chưa quên (Nh-đ-m). II. ý của tiếng, của chữ: Mỗi chữ có một nghĩa. Học phải hiểu nghĩa sách. |
| Vậy xin nộp cụ một nửa , nnghĩalà năm mươi đồng. |
| Mà những đêm đó thường thường chính là những đêm mợ phán khó ở , hoặc mệt nhọc , sổ mũi , rức đầu ! Cũng có khi là thời kỳ mợ phán sắp sửa đến ngày ở cữ... Lần nào cũng thế , cứ vào quãng một , hai giờ sáng nnghĩalà giữa lúc mợ phán đã ngủ gần như chết , cậu phán mới dám rón rén bước một sờ mò đến buồng riêng Trác. |
| Bởi thế nên thằng Quý đối với mợ phán cũng không có nghĩa gì , vì mợ đã thừa giai thừa gái. |
| Lúc ngửng lên , Trương ngầm nghĩ : Sao thu lại có vẻ sung sướng thế kia ? Đột nhiên Thu hỏi : Năm nay anh ăn tết ở đâu ? Tôi ăn tết ở đây... nghĩa là ở Hà Nội. |
Trương mỉm cười về câu chưa có ý nghĩa khôi hài. |
| Chàng nhìn Thu trả lời : Tình cờ hay không tình cờ ? Có lẽ không ? Chàng loay hoay tìm cách giảng cho câu nói của mình có nghĩa đối với mọi người khác : Có lẽ không vì... Nhưng chàng không tìm ra và bỏ dở câu nói , theo Mỹ đến chỗ bàn bài đánh bất , Tân em Mỹ đứng lên nhường cửa. |
* Từ tham khảo:
- nghĩa bóng
- nghĩa bộc
- nghĩa cử
- nghĩa dũng
- nghĩa đen
- nghĩa đệ