| nghển | đt. C/g Nghến, ễn ngóng, vươn lên, nhóng lên: Nghển cổ lên. |
| nghển | - đgt. Vươn cao cổ lên: nghển cổ lên mà trông. |
| nghển | đgt. Vươn cao cổ lên: nghển cổ lên mà trông. |
| nghển | đgt Vươn cổ lên: Người mẹ già cũng phải nghển ngay cổ để nhìn cho rõ (Ng-hồng). |
| nghển | .- đg. Cg. Nghển cổ. Vươn cổ lên cao: Nghển lên mà nhìn. |
| nghển | Vươn cổ lên: Nghển cổ lên mà trông. |
| Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga , lên tiếng : Đèn ghi đã ra kia rồi. |
| Cái yếm sồi của cô gái quê khéo đa tình lại đeo một lá bùa vàng ; chiếc quần là ống sớ của chàng trai chống chiếc gậy tre làm nổi bật cái áo tam giang của cô gái bán dừa ; ông thầy bói chít khăn nhiễu nước dưa có nhìn thấy quái gì đâu mà sao cứ nghển nghển trông vào những bức câu đối đỏ của ông đồ bán chữ ? Đây là tiếng ới , đó nọ câu cười ; mấy ông lái trâu nói thứ tiếng gì mà nghe như tiếng xạ phang , còn các bà bán cây sao hôm nay ăn trầu tươi thế ? Nhưng tất cả… tất cả đều thua hai chị em cô hàng bán chiếu cạp điều cười đã xinh , ăn nói lại tình , ô hay , sao chiếu chất cao gần nóc chợ mà mình lại thấy như có hoa nở ở chung quanh ? Thì ra chợ tết có một sức hấp dẫn kì lạ thật : nhìn vào cái gì mình cũng thấy đẹp , trông người nào mình cũng thấy tươi , thấy cái gì mình cũng muốn mua. |
Bà già , đàn ông , con gái , trẻ con lại đổ xô cả đến cái lan can bằng gạch xây ven sân , nghển cổ nom. |
| Bính hơi nghển cổ cũng trông thấy rõ cả một cảnh vật ướt át trong mưa bụi. |
| Người cuối cùng trong bọn là một gã trẻ tuổi ngồi ở góc tường gần Sáu gáo đồng , đương nghển cổ trừng trừng nhìn vào mặt Năm Sài Gòn. |
| Năm nghển lên nghiêng nghé rồi hét lên một tiếng , cắm cổ chạy. |
* Từ tham khảo:
- nghênh chiến
- nghênh diện nhi giải
- nghênh địch
- nghênh giá
- nghênh hôn
- nghênh ngang