| nghênh ngang | tt. Ngang-tàng, ngang-bướng, không kiêng-nể ai cả: Nghênh-ngang dáng cậu, nói cười giọng quan (NĐM). // Bừa-bãi, không thứ-tự, không hàng-ngũ: Đi nghênh-ngang giữa đường, đồ-đạc bỏ nghênh-ngang (LVT). |
| nghênh ngang | - t, ph. 1. Vênh vang, không kiêng nể gì: Điệu bộ nghênh ngang. 2. Có thể gây trở ngại cho giao thông: Xe đi nghênh ngang giữa đường. |
| nghênh ngang | tt. 1. Choán hết chỗ, bất chấp trật tự chung, gây trở ngại việc đi lại: Xe đi nghênh ngang giữa đường. 2. Vênh vang, tỏ ra không kính nể, sợ hãi gì, ngang nhiên làm những việc biết rằng có thể bị phản đối: thái độ nghênh ngang o Nghênh ngang một cõi biên thùy (Truyện Kiều). |
| nghênh ngang | tt, trgt 1. Bừa bãi, gây trở ngại cho sự đi lại: Đồ đạc để nghênh ngang trên hè. 2. Vênh vang, ra vẻ hãnh diện: Làm nên lọng tía, võng đào nghênh ngang (cd). 3. Không nể nang, không kiêng nể: Cõi bờ mặc sức nghênh ngang chơi bời (Trê Cóc). |
| nghênh ngang | tt. 1. Không kiêng sợ ai: Nghênh-ngang một cõi biên thuỳ (Ng.Du) 2. Không thứ lớp: Đồ đạt nghênh-ngang cùng nhà. |
| nghênh ngang | .- t, ph. 1. Vênh vang, không kiêng nể gì: Điệu bộ nghênh ngang. 2. Có thể gây trở ngại cho giao thông: Xe đi nghênh ngang giữa đường. |
| nghênh ngang | Ngông-ngáo chẳng kiêng chẳng sợ gì cả: Võng lọng nghênh-ngang. Xe đi nghênh-ngang giữa đường. |
| Trương vờ không trông thấy họ , nhưng đi nghênh ngang cố ý cho họ nhìn chàng. |
| Chàng nông phu ta ngày ngày nhớ ruộng xin phép vào đồn điền , đứng trên đồi cà phê xanh tốt mà nhìn xuống ruộng mình , thấy ngọn cỏ cao dần , lòng đau như cắt : thỉnh thoảng thấy ông chủ đồn đứng xa xa , sai bảo mấy người phu , tiếng nói oai quyền dõng dạc như ông chúa tể một vùng ấy , chàng nông ta có ý sợ hãi , lại sực nghĩ tới mấy năm trước , ruộng mình mình cấy , đường mình mình đi , nghênh ngang ai nạt ai cấm. |
Anh tỉ cái phận anh Chẳng thà ở lều tranh Như thầy Tăng thầy Lộ Cũng không ham mộ Như Vương Khải Thạch Sùng Đạo người giữ vẹn bần cùng sá bao ? Anh tiếc ao cá nước trong Để cho bèo tấm , bèo ong dạt vào Anh tiếc cái thuyền thúng mà chở đò ngang Để cho thuyền ván nghênh ngang giữa dòng. |
Bao giờ thạch mã quá giang Chí Linh một huyện nghênh ngang công hầu. |
BK Bao giờ thạch mã quá giang Tứ Kì , Vĩnh Lại nghênh ngang công hầu. |
| Nhưng cũng còn cơ man nào là người không biết từ huyện xã nào ngơ ngác và thậm thụt , cung kính và cười cợt , nghênh ngang và khúm núm , họ là vô số người chưa hề biết cụ đồ là ai , cũng không phải vì lòng ngưỡng mộ một gia đình cách mạng , một cuộc sống mẫu mực hoặc vì sự yêu mến chân thật người em , người con của cụ. |
* Từ tham khảo:
- nghênh nghếch
- nghênh nghênh
- nghênh tân tống cựu
- nghênh tiếp
- nghênh tống
- nghênh xuân