| nặng bụng | trt. Lâu tiêu, nghe nặng nơi dạ dày (bao-tử): Ban đêm ăn nhiều thịt nghe nặng bụng // (B) Phiền lòng, không vừa ý: Làm như vậy, cũng nặng bụng anh ta. |
| nặng bụng | tt ăn no khó tiêu: Từ trưa đến giờ cứ nặng bụng anh ách. |
| Lúc đó , bạn sẽ chẳng thể nào ăn thêm được các món ăn khác mà còn bị nnặng bụng, khó chịu , ảnh hưởng đến cân nặng nữa. |
| Chiều nơi góc phố Sài Gòn , thường là nắng đã hơi nhạt , người bận rộn hay kẻ nhàn rỗi đều cảm giác cần một chút gì đó hơi nóng , nhè nhẹ cay , chua thanh và không quá nnặng bụngđể có thể tiếp tục ăn cơm tối với gia đình. |
| Lưu ý : Ổi là một loại thực phẩm khó tiêu , chính vì vậy bạn nên ăn ổi với số lượng vừa phải , không nên ăn quá nhiều sẽ gây cảm giác nnặng bụng, khó chịu. |
| Đó cũng chính là lí do người Ấn Độ và Thái Lan sử dụng rất nhiều ớt trong văn hóa ẩm thực của nước mình vì họ tin rằng , ớt giúp kích thích tiêu hóa , tăng cường trao đổi chất và không bị nnặng bụng, khó tiêu. |
| Cháo gạo nếp nấu suông hay còn gọi là cháo hoa có tác dụng mát ruột đối với những trường hợp nnặng bụng, nếu được nấu nhừ với móng giò , chân giò heo , đu đủ non , lõi thông thảo và lá sung sẽ vừa là món ăn ngon vừa là bài thuốc cổ truyền có tác dụng làm tăng tiết sữa , vừa bổ sung sắt cho phụ nữ cho con bú. |
* Từ tham khảo:
- ẩn ý
- ấn
- ấn
- ấn
- ấn
- ấn bản