| mưu lợi | đt. Sắp-đặt làm lợi cho mình: Làm việc công mà mưu-lợi riêng. |
| mưu lợi | đgt (H. lợi: lợi ích) Lo toan để đem lại lợi ích: Mưu lợi cho nhân dân. |
| mưu lợi | đt. Mong, tìm việc lợi. |
| Các đô hộ thời trước không khao thưởng quân sĩ , giữ phép không vững , làm sai lời hứa , trái ước hẹn , mưu lợi riêng , cho nên mọi người đều trễ biếng. |
| Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Làm rõ điều nghĩa mà không mưu lợi , làm sáng đạo lớn mà không kể công , đó là tấm lòng người quân tử. |
| [20a] (Thế là) mưu lợi mà không nghĩ đến nghĩa , bỏ đạo mà chỉ tính đến công , sao gọi là người hiền được? Hơn nữa , lúc ấy tai họa người Chiêm là việc cần kíp , mà lại bảo yêu Chiêm Thành như con , thờ nước Minh như cha , thì chỉ là câu nói tầm thường chung chung về đạo thờ nước lớn , yêu nước nhỏ , có bổ ích gì cho việc nước lúc đó? Tiếc rằng học vấn kiến thức của ông biết trước được mọi điều mà lòng nhân thì không giữ được. |
Tước trả lời : "Khi còn Tiên đế , Tước này chưa được giữ chức trách nói năng , nay chức trách phải nói , cũng muốn thành điều hay cho nhà nước mà thôi , có phải mưu lợi riêng cho mình đâủ". |
| Tôi sợ nhất , thậm chí ghê tởm nhất những người không biết tự trọng , quỵ lụy , cúi mình nịnh nọt , chạy chọt và tệ hơn nữa là làm hại đồng loại để mưu lợi cho mình. |
| Những kẻ mmưu lợicá nhân , thường tìm kiếm cái danh làm phương tiện để leo cao vươn xa , đã góp phần không nhỏ làm cho đất nước suy yếu , phong hóa suy đồi , thế nước đi xuống. |
* Từ tham khảo:
- nghiên cứu
- nghiên cứu định lượng
- nghiên cứu định tính
- nghiên cứu khả thi
- nghiên cứu sinh
- nghiên cứu tác nghiệp