| ngày | đt. Ban ngày, khoảng thì-giờ còn sáng, từ mặt trời mọc tới lặn: Ban ngày, ngủ ngày, rạng ngày, sáng ngày; Lấy đêm làm ngày; Thân em như lá đài bi, Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm xương (CD). // (R) Bữa, khoảng thì-giờ 24 tiếng đồng-hồ, gồm một ngày một đêm: Sống qua ngày; một tháng ba mươi ngày; Làm ăn tiền ngày. // Thời, lúc, tiếng chỉ một dịp-nào đó: Ngày giỗ, ngày Tết; Có ngày, ghe ngày. |
| ngày | - dt 1. Khoảng thời gian Quả đất tự xoay xung quanh nó đúng một vòng: Một năm dương lịch có 365 ngày. 2. Khoảng thời gian từ khi Mặt trời mọc đến khi Mặt trời lặn: Ngày làm đêm nghỉ. 3. Thời gian 24 giờ: Mời anh ra chơi với tôi vài ngày. 4. Thời gian ghi một kỉ niệm: Những ngày chiến thắng; Ngày quốc tế lao động. 5. Như Thời: Ngày em còn bé; Ngày ấy; Ngày xưa. |
| ngày | dt. 1. Khoảng thời gian 24 giờ, bằng một vòng Trái Đất tự quay xung quanh nó: Một năm dương lịch có 365 ngày. 2. Thời gian ước lệ của 24 giờ: Ngày hôm qua tôi bận o đi tham quan vài ngày. 3. Khoảng thời gian từ khi Mặt Trời mọc đến khi Mặt Trời lặn; trái với đêm: ngày làm đêm ngủ. 4. Thời điểm xảy ra sự kiện đáng ghi nhớ: ngày quốc khánh o ngày đoàn kết quốc tế o ngày Tết. |
| ngày | dt 1. Khoảng thời gian Quả đất tự xoay xung quanh nó đúng một vòng: Một năm dương lịch có 365 ngày. 2. Khoảng thời gian từ khi Mặt trời mọc đến khi Mặt trời lặn: Ngày làm đêm nghỉ. 3. Thời gian 24 giờ: Mời anh ra chơi với tôi vài ngày. 4. Thời gian ghi một kỉ niệm: Những ngày chiến thắng; Ngày quốc tế lao động. 5. Như Thời: Ngày em còn bé; Ngày ấy; Ngày xưa. |
| ngày | dt. Khoảng thì giờ kể từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn: Ngày nắng, chóng mưa, Ngày mưa chóng tối (C.d) Còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi (Ng.Du) Ngày lại ngày sắc màu phai (L.tr.Lư) // Hàng ngày. Ngày chẵn. Ngày lẻ. Ngày đêm. Ngày đầu năm. Ngày hôm qua. Này hôm kia. Ngày hôm nay. Ngày hôm sau. Ngày kia. Ngày lễ. Ngày mai. Ngày nay. Ngày nghỉ. Ngày giỗ, ngày kỵ. Ngày tết. Ngày sau. Ngày sinh. Ngày tốt. Ngày xấu. Ngày giờ. Ngày may. Ngày thường. Ngày xanh, ngày xuân. Ngày kiêng. |
| ngày | .- d. 1. Khoảng thời gian Quả đất tự xoay chung quanh nó một vòng, tức hai mươi bốn giờ: Một năm có 3ó5 ngày. 2. Khoảng thời gian từ khi Mặt trời mọc đến khi Mặt trời lặn, trái với đêm: Ngày làm đêm nghỉ. 3. Một thời kỳ không chính xác: Ngày xưa; Ngày nay. Ngày ba tháng tám. Tháng ba, tháng tám, thời kỳ giáp hạt. 4. Thời gian nói về mặt những tình cảm mà hoàn cảnh gợi ra trong lòng người: Dân tộc ta sống những ngày chiến thắng huy hoàng. Ngày lành tháng tốt. Ngày âm lịch được coi là lợi cho việc cưới xin, theo mê tín. Ngày qua tháng lại. Hết thời gian này đến thời gian khác, thì giờ đi nhanh chóng: Ngày qua tháng lại, mấy lúc mà hết năm. Ngày rộng tháng dài. Thì giờ thong thả vào khoảng đầu năm âm lịch: Tháng Giêng ngày rộng tháng dài. Ngày tư ngày tết. X . Ngày tết. 5. Khoảng thời gian nói trên (ngh. l). dùng vào việc kỷ niệm một sự kiện lịch sử và, nhân đó, động viên đấu tranh, thúc đẩy sản xuất: Ngày quốc tế Lao động; Ngày hiến chương các nhà giáo. |
| ngày | 1. Khoảng thì giờ từ khi mặt trời mọc đến khi mặt trời lặn, trái với đêm: Ban ngày. Nghĩa rộng: Khoảng thì giờ từ sáng hôm trước đến sáng hôm sau: Một tháng có 30 ngày. Văn-liệu: Ngày lành, tháng tốt. Ngày rộng, tháng dài. Ngày sinh, tháng đẻ. Ngày nắng chóng trưa, ngày mưa chóng tối. Ngày xưa kén những con dòng, Ngày nay ấm cật no lòng thì thôi (C-d). Ngày đàng còn hơn gang nước. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Dù ai buôn bán trăm nghề, Phải ngày con nước trở về tay không (C-d). Trâu bò được ngày phá đỗ, Con cháu được ngày giỗ ông. Ngày xưa quỉ mọc đằng đông, Ngày nay quỉ mọc trong lòng trẻ con. Còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi (K). Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng (C-o). Cầm đường ngày tháng thong-dong (Nh-đ-m). 2. Chỉ một thời-kỳ không nhất định: Ngày xưa. Ngày nay. Ngày dỗ. Ngày tết. |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
* Từ tham khảo:
- ngày càng
- ngày công
- ngày dài tháng thiếu
- ngày đàng không bằng gang nước
- ngày đêm
- ngày đường