| ngào | đt. Rim đường, sên cho thấm: Dừa ngào, khoai ngào, me ngào. // Tên một thứ bánh ngào đường: Bánh ngào. |
| ngào | - đgt Trộn hai hay nhiều chất với nước rồi bóp cho nhuyễn: Ngào bột với đường để làm bánh. |
| ngào | đgt. 1. (Vật liệu làm bánh) cho vào nước đường vùa đun nhỏ lửa vừa đảo cho thấu trộn đều: khoai lang ngào đường. 2. (Vật liệu) được trộn đều với nước rồi làm cho dẻo, nhuyễn: ngào bột o ngào đất. |
| ngào | đgt Trộn hai hay nhiều chất với nước rồi bóp cho nhuyễn: Ngào bột với đường để làm bánh. |
| ngào | 1. đt. Đun lửa riu riu rim cho keo, teo lại: Ngào đường. Ngào khoai với đường. 2. dt. Thức ăn ngào với đường: Ngào khoai. Ngào me. |
| ngào | .- đg. Đảo đi đảo lại hai hay nhiều chất với một ít nước cho thành một hỗn hợp: Ngào bột với đường. |
| ngào | Trộn đường mật vào với bột cho thật nhiễn: Ngào bánh. |
| ngào | Tên một thứ bánh ngọt làm bằng bột rồi ngào với mật. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Thấy bà Thân vẫn không đổi ý , bà lại ngọt nngào: Ra vào những chỗ quyền quý ấy càng học được nhiều cái khôn. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , che gần hết mặt , bèn ngọt nngàobảo nàng : Bỏ khăn ra khỏi nực. |
Bà Tuân kéo tà áo , ngồi xuống giường , bên bà Thân , ngọt nngàonói nhỏ : Tôi đã bảo cái đó không hề gì. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt nngàomà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Bà nhìn thẳng vào mặt bà Thân mỉm cười và ngọt nngàonói bằng một giọng rất nhẹ nhàng : Dễ người dễ ta cụ ạ ! Bà Thân nhất định từ chối , trả lại hai lá giấy : Không , tôi cứ xin đủ một trăm là ít ỏi quá lắm rồi. |
* Từ tham khảo:
- ngão
- ngáo
- ngáo
- ngáo ộp
- ngạo
- ngạo