| mằn mặn | tt. Hơi mặn, vị của thức ăn đáng lẽ phải mặn hơn: Nước-mắm mà pha nước lã nhiều quá, ăn chỉ mằn-mặn chớ không ngon. |
| mằn mặn | - Hơi mặn. |
| mằn mặn | tt Hơi mặn: Ông cụ lại thích các món ăn mằn mặn. |
| mằn mặn | .- Hơi mặn. |
| Mơ chăng? Con đàn bà quằn quẹo tách từ trong tượng ra hân hoan đón mình vào cõi chết giá lạnh chăng? Không… Anh hét lên và ngay liền đó thấy một búng nước tanh tanh mằn mặn trán lên cổ họng. |
| Vậy mà em đã giấu anh ! Tôi tê tái nói thầm và nghe những giọt lệ mằn mặn trên môi. |
| Tôi phải vuốt dòng máu mũi rỉ xuống mép và nhăn mặt nuốt thứ nước bọt lầy nhầy mằn mặn nọ. |
| Thứ nước mằn mặn ấy rỉ ngay vào miệng tôi. |
| Cười rinh rích. Quế bặm chặt , thấy môi mình mằn mặn |
| Cái ngon của bún cua thối nằm ở vị mmằn mặn, cay cay , là lạ. |
* Từ tham khảo:
- cứng cáp
- cứng cát
- cứng cạy
- cứng cỏi
- cứng còng
- cứng cổ