| ngâm nga | đt. (đ) Nh. Ngâm: Ngâm-nga cho đỡ buồn. |
| ngâm nga | - đg. Ngâm để tự thưởng thức, để thoả mãn ý thích (nói khái quát). Ngâm nga cho đỡ buồn. |
| ngâm nga | đgt. Đọc thơ với giọng kéo dài, rung và ngân vang để tự thưởng thức: ngâm nga mấy câu Kiều. |
| ngâm nga | đgt (H. nga: kéo dài giọng) Đọc với giọng kéo dài một cách thích thú: Ngâm nga mong mỏi chữ tình, nhường này âu hẳn tài lành trượng phu (Chp). |
| ngâm nga | đt. Nht. Ngâm: Anh ngâm-nga để mở rộng cõi lòng (H.m.Tử) |
| ngâm nga | .- Nh. Ngâm: Ngâm nga mấy câu Kiều. |
| ngâm nga | Cũng nghĩa như “ngâm”. |
Liên tưởng của ý nghĩa tự nhiên nhắc Ngọc ôn lại một câu Kiều , chàng buột miệng ngâm nga : Yêu nhau thì lại bằng mười phụ nhau. |
| Những giọng đều đều và ngâm nga thoáng nhắc trong tâm trí Bính hai mắt lờ đờ rầu rĩ , hai cánh tay rã rời giang trên cây thánh giá của đức Chúa Giê su khi hấp hối. |
Nhưng trong những người cùng đi với mình đêm nay , chẳng có ai đọc hay ngâm nga một câu thơ nào cả. |
Rồi tôi chép thơ Xuâ Diệu : Làm sao cắt nghĩa được tình yêu Có nghĩa gì đâu một buổi chiều Nó chiếm hồn tôi bằng nắng nhạt Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu Những lúc uốn éo ngâm nga , tôi thường nhìn ra sân nắng , thấy nắng quả nhiên nhạt nhạt , gió quả nhiên hiu hiu. |
Này anh , lấy một cuốn Chinh phụ bản nôm , về nhà trọ ta ngâm nga chơi cho nó hết mấy ngày đợi cái bảng nhập trường. |
Ờ thích được ngâm nga thì cứ lấy về. |
* Từ tham khảo:
- ngâm ngẩm
- ngâm ngợi
- ngâm phong lộng nguyệt
- ngâm tôm
- ngâm vịnh
- ngầm