| ngầm | trt. Thầm kín, lặng-lẽ bên trong: Câu ngầm, đau ngầm, giận ngầm, hại ngầm, hiểu ngầm, lội ngầm, ngấm-ngầm, tàu ngầm, xui ngầm; Hang ăn ngầm. |
| ngầm | - I. tt. 1. Kín, không lộ ra do ở sâu bên trong, bên dưới: hầm ngầm, tàu ngầm. 2. Kín đáo không cho người khác biết: Hai người ngầm báo cho nhau nghịch ngầm. II. dt. Đoạn đường giao thông đi sâu dưới: xe đi qua ngầm. |
| ngầm | I. tt. 1. Kín, không lộ ra do ở sâu bên trong, bên dưới: hầm ngầm. tàu ngầm. 2. Kín đáo không cho người khác biết: Hai người ngầm báo cho nhau o nghịch ngầm. II. dt. Đoạn đường giao thông đi sâu dưới: xe đi qua ngầm. |
| ngầm | tt ở dưới mặt đất hay dưới mặt nước: Đường ngầm; Tàu ngầm; Thân ngầm của cây. trgt Giấu kín; Không cho người khác biết: Hoạt động ngầm; Nghịch ngầm; Tâm ngẩm, đấm ngầm chết voi (tng). |
| ngầm | bt. Thầm kín, thầm dấu: Ngầm hoạt động. Nghịch ngầm. // Hiểu ngầm. Nghịch ngầm. Tàu ngầm. |
| ngầm | .- ph, t. Kín, khuất mắt mọi người, không lộ ra ngoài: Cống ngầm; Ngầm giao thiệp với địch. |
| ngầm | Thầm giấu không lộ ra: Nghĩ ngầm. Làm ngầm. Nghịch ngầm. |
| Còn những người " tâm ngẩm tầm ngầm , đấm thầm chết voi " thì đã chẳng thế. |
| Vậy mà khi đến tai mợ phán , mợ nhất định vu cho nàng đã " phao " rằng mợ đã giết ngầm , bỏ thuốc độc cho con nàng chết. |
Lúc nào chàng cũng chỉ nghĩ " đến khi khỏi bệnh " làm như khỏi bệnh là một sự tất nhiên rồi , nhưng lần nào cũng vậy , một ý nghĩ khác ngầm đến mà chàng muốn gạt đi ngay. |
| Lúc ngửng lên , Trương ngầm nghĩ : Sao thu lại có vẻ sung sướng thế kia ? Đột nhiên Thu hỏi : Năm nay anh ăn tết ở đâu ? Tôi ăn tết ở đây... nghĩa là ở Hà Nội. |
| Đến tức đã mắc mưu Thu và ngầm tỏ ra cho Thu biết rằng hôm đó rõ ràng mình nghe thấy mà làm như không nghe thấy chỉ vì mình đã yêu. |
| Chàng yên tâm tự bảo : Không , Hợp không có ngầm ý gì cả. |
* Từ tham khảo:
- ngầm ngùi
- ngầm nguột
- ngẫm
- ngẫm nghĩ
- ngấm
- ngấm ngáp