| ngâm | dt. Dầm lâu trong nước, trong chất lỏng: Ngâm giấm, ngâm nước, ngâm rượu; Sáng ngày đem lúa ra ngâm, Bao-giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra; Tiếc đĩa hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài mâm bánh lọc để ngâu vày (CD; HXH). // (B) Cố-ý giữ lại lâu, kéo dài thì giờ: Hồ-sơ ấy bị ngâm rất lâu. |
| ngâm | đt. Đọc lên với giọng lên xuống và kéo dài: Ca ngâm; ngâm thơ. // Than-thở rên-siếc. |
| ngâm | - 1 đgt Đọc một bài thơ với giọng kéo dài: Ngâm một câu thơ vỗ bụng cười (NgCgTrứ). - 2 đgt 1. Dìm lâu trong một chất lỏng: Sớm ngày đem lúa ra ngâm, bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra (cd). 2. Để lâu không làm đến hoặc không xét đến: Vì tính quan liêu nên công việc ngâm mãi không giải quyết. - tt Nói vật gì đã dìm lâu trong nước: Tre ; Nỡ nào để hồng ngâm chuột vọc (BNT). |
| ngâm | đgt. Đọc thơ với giọng rung lên, kéo dài và diễn cảm: ngâm Kiều o ngâm thơ. |
| ngâm | đgt. 1. Dìm lâu ở trong dung dịch lỏng cho thấm, ngấm: ngâm mạ o ngâm lọ giấm ớt o ngâm rượu o su hào ngâm giấm. 2. Để lâu và kéo dài thời gian không giải quyết: Tổ chức ngâm hồ sơ của anh ta hàng tháng trời. |
| ngâm | đgt Đọc một bài thơ với giọng kéo dài: Ngâm một câu thơ vỗ bụng cười (NgCgTrứ). |
| ngâm | đgt 1. Dìm lâu trong một chất lỏng: Sớm ngày đem lúa ra ngâm, bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra (cd). 2. Để lâu không làm đến hoặc không xét đến: Vì tính quan liêu nên công việc ngâm mãi không giải quyết. tt Nói vật gì đã dìm lâu trong nước: Tre ngâm; Nỡ nào để hồng ngâm chuột vọc (BNT). |
| ngâm | đt. Dầm lâu ở trong nước: Ngâm rau trong dấm. Sáng ngày đem lúa ra ngâm. Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra (C.d) // Ngâm giấm. Ngâm dây. Ngâm mạ. Ngâm tre. Ngâm lạnh. Ngâm nước. Ngr. Giữ lại lâu, kéo dài: Giấy tờ còn bị ngâm ở toà. |
| ngâm | đt. Đọc ngân lấy giọng. // Ngâm thơ. |
| ngâm | .- đg. Cg. Ngâm nga. Đọc thơ với giọng rung lên và kéo dài: Ngâm Kiều. |
| ngâm | .- I. đg. 1. Dìm lâu trong một chất lỏng: Sáng ngày đem lúa ra ngâm, Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra (cd). 2. Để lâu không làm đến, không xét đến: Việc ngâm mãi không giải quyết. II. t. Nói vật gì đã ngâm lâu trong nước: Tre ngâm; Hồng ngâm. |
| ngâm | Dầm lâu ở trong nước: Ngâm tre dưới ao. Ngâm thuốc vào rượu. Văn-liệu: Yêu nhau thì bảo nhau cùng, Đỗ ngâm ra giá đãi-đằng nhau chi. Sáng ngày đem lúa ra ngâm, Bao giờ mọc mầm ta sẽ vớt ra (C-d). Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hạt ngọc cho ngàu vầy. Nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu (K). |
| ngâm | Đọc ngâm-nga lấy dọng: Ngâm thơ. |
| Trương trầm ngâm một lát rồi tự bảo : Phải đấy. |
| Bàn cãi mãi. Yên lặng một lúc lâu , Yến khẽ ngâm dài một câu sa mạc |
Mưa đã tạnh , mặt trời đã chiếu ánh sáng vàng nhạt xuống cái sân con dưới cửa sổ , Dũng se sẽ cất tiếng ngâm : ... Yêu nhau rồi lại bằng mười phụ nhau. |
Loan đứng dậy trầm ngâm với những ý tưởng chua cay ấy , thì Thảo , nhân khi cô cả Đạm bận nói chuyện với một người quen , đến vịn vai , hỏi khẽ : Thế nào , chị nhất định về việc ấy rồi à ? Vâng , em đã nhất định. |
Bỗng trên sông yên lặng , một tiếng hát ở đâu văng vẳng đưa lại , Chúc tắc lưỡi , rồi muốn đáp lại câu hát , Chúc nghịch bắt chước giọng buồn rầu se se ngâm : ... Thuyền ai đỗ bến mặc ai Quanh thuyền trăng giãi , nước trôi lạnh lùng Hát xong , Chúc nói : Chúng mình tưởng như được ở bến Tầm Dương vậy. |
| Dũng ngâm theo đĩa hát : Thấy chim hồng nhạn... bay đi. |
* Từ tham khảo:
- ngâm hoa lộng nguyệt
- ngâm hoa vịnh nguyệt
- ngâm khúc
- ngâm nga
- ngâm ngâm
- ngâm ngẩm