| ngái | dt. (thực) Cây thuộc loại sung, trái tròn mọc chùm, lá có lông, không ăn được: Cây ngái, trái ngái. |
| ngái | dt. (triết) Thứ bùa yêu bùa ghét của người Mường, Mọi. |
| ngái | tt. Ngà-ngà, muốn say, chưa êm mùi êm giọng: Muốn hút còn ngái. |
| ngái | tt. Xa, còn lâu mới tới: Đường xa dặm ngái. |
| ngái | - d. Loài cây cùng họ với sung, lá có lông cứng, thường dùng để ủ mốc tương. - t. Không được êm dịu vì còn sượng hoặc chưa ủ kỹ: Thuốc mới, hút còn ngái. |
| Ngái | - (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Phụ lục) - (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Ngái |
| ngái | dt. Cây độc mọc hoang khắp nước ta, thân gỗ cao 5-7 m, cành non có nhiều lông ráp, cành già nhẵn, lá to phiến hình bầu dục hay trái xoan, quả loại sung, độc; dân gian dùng rễ, lá, vỏ cây làm thuốc chữa cảm mạo. |
| ngái | dt. Bùa (để mê hoặc người khác): ăn phải ngái thành bệnh. |
| ngái | tt. Có mùi vị hơi hăng, hơi ngang: Món này ngái khó ăn. |
| ngái | tt. Xa: đi chợ ngái o Nhà ở ngái nơi làm việc. |
| ngái | dt (thực) Loài cây cùng họ với sung, có quả giống quả sung nhưng không ăn được: ăn sung trả ngái (tng). |
| ngái | tt Không được êm dịu: Thuốc chưa ủ kĩ, hút còn ngái. |
| ngái | dt. (th) Cây thuộc loại sung, lá có lông, quả nhỏ không ăn được: Tưởng sung hoá ngái. |
| ngái | .- d. Loài cây cùng họ với sung, lá có lông cứng, thường dùng để ủ mốc tương. |
| ngái | .- t. Không được êm dịu vì còn sượng hoặc chưa ủ kỹ: Thuốc mới, hút còn ngái. |
| ngái | Thứ cây thuộc loài sung, lá có lông, quả nhỏ không ăn được. |
| ngái | Bùa của Mường, Mọi, thường dùng để làm cho người ta yêu hay để hại người ta: Ăn phải ngái thành bệnh. |
| ngái | Dở-dang, chưa êm mùi, êm giọng: Thuốc hút còn ngái. |
| Mợ vừa vấn tóc , vừa dụi mắt cho đỡ nngáingủ rồi bảo nàng : Bây giờ về đây thì phải tập ăn tập nói. |
| Tiếng Trương ở trong màn đưa ra giọng nói ngái ngủ : Nhưng nhất định tự tử không phải là hèn nhát. |
| Cái trán bóp lại dưới vành tóc vấn trần mỏng mảnh vì không độn , đôi mắt lim dim không nhìn , như còn ngái ngủ , cặp môi mỏng như căng thẳng ra do một cái văng cài phía trong mồm. |
Biển rộng thênh thang , con cá nằm ngược Cây cao chót vót điểu nọ nằm ngang Tiếc vì xa xã ngái làng Em muốn phân nhân ngãi sợ lỡ làng khó phân. |
Bóng trăng dọi tỏ cành ngô Khách đà tới bến nhấp nhô bóng tàu Bộ hành đường ngái xa xăm Có công tìm tỏi , tối tăm phiền lòng. |
| Tiếng trống sang canh vọng từ bên kia bức tường cũ , tuy rời rạc ngái ngủ và khuất lấp trong tiếng mưa gió , vẫn còn đủ sức mạnh thôi thúc ông giáo. |
* Từ tham khảo:
- ngái ngủ
- ngại
- ngại ngần
- ngại ngùng
- ngam ngám
- ngàm