| ngãi | đt. C/g. Ngỡi và nghĩa, X. Nghĩa: Ai khiến rời chút ngãi tào-khang (CD). |
| ngãi | - d. Điều làm khuôn phép cho cách xử thế: Tham vàng bỏ ngãi (tng). |
| ngãi | dt. Nghĩa: tham vàng bỏ ngãi o Ngãi nhơn là ngãi nhơn đồng, Qua không biểu bậu bỏ chồng theo qua (cd.). |
| ngãi | dt Biến âm của Nghĩa2: Người là vàng, của là ngãi (tng); Trai mà chi, gái mà chi, sinh ra có ngãi, có nghì thì hơn (cd). |
| ngãi | dt. Xt. Nghĩa. |
| ngãi | .- d. Điều làm khuôn phép cho cách xử thế: Tham vàng bỏ ngãi (tng). |
| ngãi | Xem “nghĩa”. |
| Nhưng đến tháng tám này , tôi cưới vợ cho nó , mà nếu bên nhà gái họ biết nó có nhân tình nhân ngãi , thì ai người ta chịu để yên. |
Ngưng một lát , bà lại hỏi đùa : Sao cậu Bình không nhân ngãi phăng với cô ta có được không ? Tôi chưa kịp trả lời , hai anh bạn tôi đã nhao nhao lên đáp : Có , có đấy ạ. |
Ai đem nhân ngãi xuống đồng Chân bùn tay lấm cực lòng anh thay ! Ai đem mình quạt tới đây Để cho quạt ốm quạt gầy , còn một nắm xương Hai bên giấy phất tư lương Tay cầm lấy quạt thì vương lấy sầu. |
Ai về Đồng Hới cho tôi gửi một lời Cho không đừng có , cho có đừng không Có mua nồi , phải nhớ đến vung Dăng tơ phải nhớ ngãi con tằm ngày xưa. |
BK Ai về Đồng Hới cho tôi gửi một đôi lời Cho không đừng có , cho có đừng không Có mua nồi , phải nhớ đến vung Dăng tơ phải nhớ ngãi tằm ngày xưa. |
Ai về nhắn với bạn nguồn Mít non gửi xuống cá chuồn gửi lên Đôi đàng nhân ngãi có nên. |
* Từ tham khảo:
- ngái
- ngái
- ngái
- ngái ngôi
- ngái ngủ
- ngại