| ngã | dt. Ngõ, nơi có đường rẽ: Ngã ba, ngã bảy, ngã năm, ngã sáu, ngã tư. |
| ngã | đt. Té, đổ lăn xuống: Tưởng là chị ngã em nâng, Hay đâu chị ngã,em mừng em reo (CD). // (R) a. Chết: Xóm trên có con trâu vừa ngã. // b. Dứt khoát: Việc đó chưa biết ngã ra sao. |
| ngã | tt. Tên một trong năm dấu giọng của chữ quốc-ngã: Huyền ngang, sắc dọc, nặng tròn, Hỏi khom lưng đứng, ngã buồn nằm ngang (CD). |
| ngã | đdt. Tôi, ta, mình: Vị ngã, vô ngã; Sinh ngã chi sơ, nhữ vị sinh. |
| ngã | tt. X. Ngạ. |
| ngã | - 1 d. (dùng trước d. chỉ số). Chỗ có nhiều ngả đường, ngả sông toả đi các hướng khác nhau. Ngã năm. Ngã ba sông. Đứng trước ngã ba cuộc đời (b.). - 2 d. Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu " ~ ". Thanh ngã. Dấu ngã. - 3 đg. 1 Chuyển đột ngột, ngoài ý muốn, sang vị trí thân sát trên mặt nền, do bị mất thăng bằng. Đường trơn, bị ngã. Tuột tay, ngã nhào xuống đất. Bị đánh ngã. Chị ngã em nâng (tng.). 2 Chết (lối nói trtr., hoặc kiêng kị). Những chiến sĩ đã ngã xuống ngoài mặt trận. Đợt rét này trâu bò ngã nhiều. 3 Không giữ vững được tinh thần, ý chí do không chịu nổi tác động từ bên ngoài. Nó bị ngã trước những cám dỗ tầm thường. Ngã lòng*. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo (tng.). 4 (dùng trước d., trong một vài tổ hợp). Xác định, dứt khoát, rõ ràng, không còn phải bàn cãi nữa. Bàn cho ngã lẽ. Ngã giá*. |
| ngã | dt. Nơi có nhiều nhánh rẽ đi các hướng khác nhau của con đường hay dòng sông: đến ngã tư phải chú ý đèn đỏ o giữa ngã ba đường o ngã ba sông. |
| ngã | dt. Tên gọi của một thanh điệu trong tiếng Việt hiện đại, được ghi "~". |
| ngã | đgt. 1. Nhào, đổ xuống đột ngột do mất thăng bằng: đường trơn nhiều người bị ngã o ngã từ trên cây xuống o đánh ngã em. 2. Chết: Những chiến sĩ ngã xuống giữa chiến trường o Vì rét quá, đàn trâu bò ngã khá nhiều. 3. Bị khuất phục: ngã gục trước cám dỗ của đồng tiền. 4. Làm cho dứt khoát để đi đến kết luận: bàn cho ngã lẽ. |
| ngã | Tôi, ta, chính bản thân mình: Bản ngã o duy ngã o duy ngã độc tôn o duy ngã luận o vị ngã o vô ngã. |
| ngã | dt Một thanh điệu của tiếng Việt: Một số người không phân biệt được dấu ngã và dấu hỏi. |
| ngã | dt Chỗ gặp nhau của ít nhất hai con đường hoặc hai con sông: Khó từ ngã bảy, ngã ba khó về (cd). |
| ngã | đgt 1. Bị vật mình xuống vì mất thăng bằng: Trèo cao ngã đau (tng). 2. Bị hi sinh trong chiến tranh: Bao nhiêu đồng chí, đồng bào đã ngã xuống (VNgGiáp). 3. Không giữ vững: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo (cd). 4. Nói súc vật bị chết: Đợt rét này, nhiều trâu bò đã ngã. |
| ngã | đt. Đổ lăn xuống té: Té ngã, đánh ngã. Chị ngã em nâng (T.ng) // Ngã lăn. Ngr. Dứt khoát hẳn: Ngã ngũ. |
| ngã | đdt. Ta, tao (khd) |
| ngã | .- đg. Rơi mình xuống vì mất thăng bằng: Ngã từ cây xuống ao. Ngr. Hi sinh tính mệnh trong chiến đấu: Người trước ngã, người sau xốc tới. |
| ngã | .- d. Từ đặt trước một số để biểu thị điểm tại đó nhiều con đường hoặc nhiều con sông gặp nhau, số nói trên chỉ số hướng đi: Ngã tư; Ngã ba sông. |
| ngã | Đổ lăn xuống đất: Trượt chân ngã. Đánh ngã con hổ. Nghĩa rộng: Đổ hẳn xuống, dứt khoát hẳn: Ngã giá. Ngã ngũ. Văn-liệu: Chị ngã đã có em nâng (T-ng). Trèo cao ngã đau (T-ng). |
| ngã | 1. Ta, tao. Tiếng chỉ mình mình: Ngã nhĩ. 2. Mình, đối với người: Nhân, ngã. 3. Cái mà mình coi là mình: Cái ngã là đáng ghét. Nghĩa rộng: Cái gì riêng về mình: Làm việc công, không nên nghĩ đến cái ngã của mình. |
| ngã | Đói. |
| Nhưng cũng hãy thong thả để xem ngã ngũ ra làm sao đã ". |
| Thế là nngãgiá bảy mươi đồng. |
Mợ phán lại sang sảng vu oan : À , con này đánh lại bà phải không ? Rồi mợ dảy Trác nngãchạm đầu vào bể nước. |
| Có khi thằng Quý đương từ hè bước xuống , đã có đứa dảy nó đến nỗi ngã lộn mấy vòng xuống sân. |
| Trác tỉnh giấc chưa kịp ngồi dậy thì đã bị ngã lăn xuống đất , con bị vật đầu vào chiếc guốc. |
Mợ phán cứ sang sảng : À ! Con này gớm thật ! Mày nằm ưỡn nằm ẹo không nên mày ngã mày lại đổ vạ tại bà ! Rồi mợ đấm , mợ tát túi bụi , có khi mợ phát cả vào con bé mới đẻ. |
* Từ tham khảo:
- ngã giá
- ngã lòng
- ngã ngũ
- ngã ngửa
- ngã như ngả rạ
- ngã nước