| nếu | trt. Giá, ví như, nhược bằng, tiếng giả-tỷ: Nếu mà có bảy có ba, Làm chi đến nỗi xót-xa trong lòng (CD). |
| nếu | - lt Ví bằng; Nhược bằng; Trong trường hợp: Chấp kinh nếu chẳng tòng quyền, lỡ khi muôn một chu tuyền được sao (NĐM); Nếu anh không đến, buổi họp sẽ kém vui (HNĐ); Nếu tôi về chậm, gia đình cứ ăn trước. |
| nếu | lt. 1. Từ dùng để nêu giả thiết, điều kiện cho sự việc xảy ra; với điều kiện là: Nếu trời không mưa tôi sẽ đến o Nếu có thể được, anh giúp tôi nhé! 2. Từ dùng để nêu giả thiết, điều kiện trong mối quan hệ tương ứng giữa các sự việc: Nếu có mất một món tiền thì cũng giải quyết được việc của mình. 3. Từ dùng để nêu giả thiết, điều kiện trong mối quan hệ nhằm giải thích, làm sáng tỏ giữa các sự việc: Nếu nó bận thì nó đã gọi điện. 4. Từ nêu những sự việc, sự kiện, đối tượng có tính tương đồng hoặc dị biệt ở mức độ nào đó khi so sánh với nhau để làm nổi bật ý cần khẳng định: Nếu Thuý Vân đẹp trang trọng, đầy đặn, thì Thuý Kiều đẹp mặn mà, sắc sảo. |
| nếu | lt Ví bằng; Nhược bằng; Trong trường hợp: Chấp kinh nếu chẳng tòng quyền, lỡ khi muôn một chu tuyền được sao (NĐM); Nếu anh không đến, buổi họp sẽ kém vui; Nếu tôi về chậm, gia đình cứ ăn trước. |
| nếu | gt. Ví bằng: Nếu không học làm sao mà giỏi được. // Nếu mà, nếu như, nếu thế: cng. Nếu vậy, ví bằng như vậy. |
| nếu | .- g. Ví bằng, ở trường hợp mà, theo điều kiện là: Tôi cũng không ăn nếu anh không ăn. |
| nếu | Ví bằng, nhược bằng: Nếu học lười thì không đỗ được. Văn-liệu: Chấp kinh nếu chẳng tòng quyền, Lỡ khi muôn một chu-tuyền được sao (Nh-đ-m). Nếu mà có bảy có ba, Làm chi đến nỗi xót-xa trong lòng (C-d). Nếu chẳng tiểu-nhân, quân-tử đói, Hễ không quân-tử, tiểu-nhân loàn (thơ cổ). |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
| nếu nó bằng lòng thì tốt phúc nhà tôi quá. |
| nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Nhưng bà Tuân không muốn thế , bà bảo con gái : Nnếucậu ấy với mợ phải thân chinh đi xem mặt , họ lại kiêu kỳ lên nước. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nnếucơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
* Từ tham khảo:
- nếu như
- nga
- nga
- nga
- nga
- nga