| nem rán | 1. Món ăn của người Việt Nam, vàng rộm, thơm dậy mùa gia vị, làm bằng thịt nạc hoặc thịt cua bể băm nhỏ, trộn với trứng, miến, giá, mộc nhĩ, gói bằng bánh đa mỏng, rán giòn: rán nem o ăn nem với bún. 2. Món ăn chay của người theo đạo Phật ở Việt Nam, có màu sém vàng, giòn, làm bằng bánh đa nem gói cà rốt, khoai tây, su hào, mộc nhĩ, nấm hương, cà chua, miến, đậu phụ, rán chín vàng, dùng trong bữa chính ăn chay. |
| nem rán | dt Món ăn làm bằng thịt lợn băm nhỏ hoặc thịt cua bể trộn với trứng, miến gói bằng bánh đa mỏng bỏ vào mỡ rán giòn: ăn nem rán với rau sống. |
Cá ”bỏ lò“ , vịt tần , gà luộc , giò chả , nem rán , chả thịt nạc , xào bóng xúp lơ. |
| Anh rất thoả mãn với ba mâm cơm đều có các món hoàn hảo : Thịt gà béo vàng ngầy ngậy , giò lụa trắng , giòn , nem rán , bóng xào xúp lơ , tôm nõn , tim gan , xúp thịt gà , cua bể , tôm he giã lấy nước đánh lòng đỏ trứng gà giả làm yến. |
Cá "bỏ lò" , vịt tần , gà luộc , giò chả , nem rán , chả thịt nạc , xào bóng xúp lơ. |
| Anh rất thoả mãn với ba mâm cơm đều có các món hoàn hảo : Thịt gà béo vàng ngầy ngậy , giò lụa trắng , giòn , nem rán , bóng xào xúp lơ , tôm nõn , tim gan , xúp thịt gà , cua bể , tôm he giã lấy nước đánh lòng đỏ trứng gà giả làm yến. |
| Ngày thường bán nnem ránsẵn là món kinh doanh phụ của chị thì chiều 30 Tết chị chỉ tập trung bán nem quấn sẵn hoặc rán sẵn cho những bà nội trợ bận rộn. |
| Ví dụ : Trong các món ăn như canh chuối nấu đậu , canh chua cá , canh cua khoai sọ rau dút , nnem rán, món trộn , xào... cũng có nhiều loại thực phẩm". |
* Từ tham khảo:
- ném bùn sang ao
- ném chuột còn ghê chạn bát
- ném chuột sợ vỡ đồ
- ném chuột vỡ chum
- ném đá giấu tay
- ném đất bụi tre