| ném | đt. Vụt, liệng, quăng ngang: Ăn sung ngồi gốc cây sung, Ăn rồi lại ném tứ-tung ngũ-hoành // (R) Vứt bỏ: Ném tan hồ-thỉ bốn phương trời (HXH). |
| ném | - đg. Bằng sức của cánh tay làm cho vật cầm tay rời đột ngột và di chuyển nhanh trong không gian đến một đích nhất định. Ném lựu đạn. Thi ném xa. Máy bay ném bom (thả bom). |
| ném | đgt. 1. Vung mạnh tay từ phía sau ra phía trước để đẩy vật cầm ở tay đi xa: ném đá xuống ao o thi ném lựu đạn. 2. Thả xuống: Máy bay ném bom. |
| ném | đgt 1. Dùng cánh tay quăng mạnh một vật đi khỏi chỗ mình: Hòn đất ném đi, hòn chì quăng lại (tng). 2. Cho vào một chỗ để bỏ đi: Chuông khánh còn chẳng ăn ai, huống là mảnh chĩnh ném ngoài bụi tre (cd). |
| ném | đt. Quăng, liện ngang: Ném đá, ném gạch. Hòn đất ném đi hòn chì ném lại (T.ng) // Ném tiền qua cửa sổ, xài phí tiền bạc vô nghĩa. Sự ném. |
| ném | .- đg. 1. Đưa mạnh một vật đi khỏi chỗ mình, trên không và bằng sức tay: Ném gạch lên cây. Ném đá giấu tay. Phạm một điều xấu và lẩn mặt. Ném thia lia. Ném để chơi nghịch một vật nhỏ lướt mặt nước cho nẩy lên nhiều lần. 2. Cho rơi vào một chỗ để bỏ đi: Ném giấy lộn vào sọt; Không ném rác ra đường. |
| ném | Quăng xa, liệng ngang: Ném gạch. Ném đá. Văn-liệu: Ném đá giấu tay. Ném tiền qua cửa sổ. Hòn đất ném đi, hòn chì quăng lại (T-ng). Đất bụt mà ném chim trời, Chim thì bay mất, đất rơi xuống đầu (C-d). Yêu nhau thì ném bã trầu, Đừng ném đá đất vỡ đầu nhau ra (C-d). Chôn chặt văn-chương ba thước đất, Nem tung hồ thỉ bốn phương trời (X-H). |
| Chắc chắn sẽ chết thì còn cần quái gì ! Chàng sẽ ném đủ các khoái lạc ở đời , chàng sẽ sống đến cực điểm , sống cho hết để không còn ao ước gì nữa , sống cho chán chường. |
Cô hỏi gì chúng tôi ? Trương ném bức thư lên chiếu ngay trước mặt Thu , chàng không thấy Thu ngạc nhiên lắm. |
Không biết mình có đủ can đảm ném không. |
| Không cho cô ả vờ nữa ! Trương giơ tay quả quyết ném , viên gạch chạm đúng ngay cánh cửa , lần này Trương mở tờ giấy ra thật to để cho Thu nhìn rõ. |
| Bức thư cứ để đấy ai biết được sẽ rầy rà cho Thu , vả lại Thu lại xuống vì sợ mình ném gạch vào cửa sổ như thứ bảy trước càng rầy rà hơn. |
| Cậu tưởng tôi sợ cậu lắm hay sao... Nàng đi ra lẩm bẩm : Anh hùng rơm ! Khương nắm cái nắp ấm toan ném theo vợ. |
* Từ tham khảo:
- ném chuột còn ghê chạn bát
- ném chuột sợ vỡ đồ
- ném chuột vỡ chum
- ném đá giấu tay
- ném đất bụi tre
- ném đất giấu tay