| nằng nặng | tt Hơi nặng: Nghe trời nằng nặng, nghe ta buồn buồn (Huy Cận). |
| Thỉnh thoảng tiếng một cành cây gãy hoặc một trái cây chín rụng xuống cỏ , tiếng nghe nằng nặng và ấm , mềm. |
| Tự nhiên trong một lần kéo lưới , chàng thấy nằng nặng , trong bụng mừng thầm chắc là có cá to. |
| Giọng Nghệ An , Thanh Hoá , Khu tư nằng nặng , giọng Thái Bình , Hà Nội... Cái giọng Việt Nam ấy , dễ gần lắm. |
| Nhưng tay vợt của chú sao cứ trớt trợt , nằng nặng. |
| Gương mặt người chết nằng nặng , vô cảm. |
| Khi không gian nhuốm một vẻ đùng đục mầu xám tro , trời nằng nặng , không khí hanh khô , những cơn gió đem cái lạnh sắt se về khiến người ta phải mang thêm khăn áo , và lòng dội về nỗi ao ước được ngồi bên một bếp than hồng , là khi chợt nhận ra cây bàng nơi góc phố thân thuộc lá đã chuyển sang mầu đỏ ối. |
* Từ tham khảo:
- tuỳ-hỷ
- tuỳ-hoạ
- tuỳ-tâm
- tuỳ-tục
- tùy theo
- tuỳ-thời