| nản | đt. Chán, ngã lòng: Chán-nản; Thấy bắt nản; Gắng lên, không nên nản. |
| nản | - tt. ở trạng thái không muốn tiếp tục công việc vì cảm thấy khó có kết quả: gặp khó khăn một tí là nản chưa chi đã nản. |
| nản | tt. Ở trạng thái không muốn tiếp tục công việc vì cảm thấy khó có kết quả: gặp khó khăn một tí là nản o chưa chi đã nản. |
| nản | đgt Chán vì mỏi mệt hoặc vì khó khăn: Bại cũng không nản, thắng cũng không kiêu (HCM); Dòng nước sâu, ngựa nản chân bon (Chp). |
| nản | bt. Ngả lòng, thối chí: Dòng nước sâu ngựa nản chân bon (Đ.thị.Điểm) // Nản-chí, nản-lòng: nht. nản. |
| nản | .- t. Cg. Nản chí, nản lòng. Ngã lòng, chán vì mỏi mệt hoặc vì gặp khó khăn: Thắng không kiêu bại không nản. |
| nản | Ngã lòng, thoái chí: Làm việc khó không nên nản. Văn-liệu: Giòng nước sâu ngựa nản chân bon (Ch. Ph). |
| Và bà không hề thấy buồn nản , quên hết được những nỗi vất vả bà đã phải cam chịu từ ngày chồng sớm chết đi. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và chán nnản@ Đáng lẽ hôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
Đã ngoài sáu tháng nay , Trác sinh chán nnản. |
| Đó chỉ bởi lẽ nàng không chăm chú cố công làm cho xong xuôi và thường thường vì chán nnản, nàng đã để các việc tích trữ lại. |
| Cái cảm giác đó cũng không khác nỗi chán nnảnmênh mang của một kẻ vì phạm tội đang từ từ bỏ chốn rộng rãi bên ngoài để tự dấn mình vào nơi đề lao. |
| Nàng nghẹn ngào thở dài , một hơi thở đầy mơ ước , căm hờn , chán nnản. |
* Từ tham khảo:
- nản lòng
- nản lòng nhụt chí
- nán
- nán níu
- nạn
- nạn