| nấm | dt. (thực) Loài rêu mọc nơi ẩm-ướt hoặc trên cây mục, tàn tro hơi u ở giữa: Tai nấm, ủ nấm // C/g. Núm, (R) mô đất cao hình tròn: Đắp nấm trồng chanh; Chẳng qua một nấm cỏ khâu xanh rì (CD). |
| nấm | - 1 I. dt. 1. Thực vật bậc thấp không có diệp lục, sống kí sinh trên các sinh vật hoặc trên các chất hữu cơ mục nát: vào rừng hái nấm Nhà cửa mọc lên như nấm. 2. Bệnh ngoài da, thường làm cho các khe chân, bàn chân có những bọng nước nhỏ, ăn dần loét da. II. dt. Mô đất đắp thành hình tròn, nhỏ tựa như mũ nấm: nấm mồ Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (Truyện Kiều) đắp nấm trồng can. |
| nấm | I. dt. Thực vật bậc thấp không có diệp lục, sống kí sinh trên các sinh vật hoặc trên các chất hữu cơ mục nát: vào rừng hái nấm o Nhà cửa mọc lên như nấm. II. dt. Mô đất đắp thành hình tròn, nhỏ tựa như mũ nấm: nấm mồ o Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (Truyện Kiều) o đắp nấm trồng can. |
| nấm | dt. Bệnh ngoài da, thường làm cho các khe chân, bàn chân có những bọng nước nhỏ, ăn dần loét da. |
| nấm | dt 1. Đống đất đắp ở trên mồ: Đời cha đắp nấm, đời con ấm mồ (tng); Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (K). 2. Mô đất đắp cao để trồng cây: Công anh đắp nấm trồng chanh, chẳng được ăn quả, vin cành cho cam (cd). |
| nấm | dt Thực vật hạ đẳng không có diệp lục, sống nhờ những chất hữu cơ như rơm, rạ: Mọc lên như nấm. |
| nấm | dt. Thảo-mộc về loài ẩn-hoa: Nấm rơm, nấm mèo. // Nấm cau, nấm đeo ở cây cau. Nấm chó. Nấm dại, nấm độc. Nấm hương, nấm ăn được. Nấm rạ, nấm rơm. Nấm mèo. |
| nấm | dt. Mô cao hình tròn thường đắp trên mả: Bên đường nấm cỏ dầu dầu (Nh.h.Tự) |
| nấm | .- d. 1. Đống đất thường hình tròn đắp ở trên mồ: Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (K). 2. Mô đất đắp cao lên để trồng cây: Đắp nấm trồng cam. |
| nấm | .- d. 1. Từ chung chỉ các thực vật hạ đẳng không có diệp lục, phải sống nhờ vào những chất hữu cơ sẵn có. 2. Đám mây hình cột, đầu trên toả thành tán lớn, xuất hiện sau một vụ nổ bom nguyên tử. |
| nấm | Loài rêu, loài mốc mọc ở chỗ ẩm, chỗ mục: Nấm hương. Nấm cỏ-dầy. Nấm rạ. |
| nấm | Mô cao, hình tròn, thường đắp ở trên mả hay trên mặt đất: Đắp mồ, đắp nấm. Đắp nấm trồng chanh. Văn-liệu: Đời cha đắp nấm, đời con ấm mồ (T-ng). Sè-sè nấm đất bên đường (K). Chẳng qua một nấm cỏ khâu xanh rì (C-o). Bên đường nấm cỏ dầu-dầu (H-T). |
Trong cái khoảng thước thợ rộng chừng sáu , bảy thước vuông ấy , và sau một cái giậu lưới thép nhỏ mắt , bày những phễu thuỷ tinh đầy trám , ô mai và kẹo mứt , những thúng , những quả đen đựng miến , bột , bóng , mực , nấm , mộc nhĩ , những quả đựng đường , trên có đậy cái lồng bàn bằng dây thép. |
Người đi xây dựng cơ đồ... Chị về trồng cỏ nấm mồ thanh xuân. |
Cầu Ô Thước trăm năm giữ vẹn Sông Ngân Hà giữ trọn đừng phai Sợ em ham chốn tiền tài Dứt đường nhân ngãi lâu đài bỏ anh Trồng chanh đắp nấm cho chanh. |
| Đây gói kim châm và nấm hương. |
| Chiều ý anh , ngày hôm sau đại đội trưởng cho liên lạc dẫn Sài đi kiếm rau , kiếm măng , nấm và quả chua. |
| Chỗ nào có rau , con suối ở dưới chân chảy đi đâu , chỗ nào sẽ có nấm mới ? Anh có thích uống mật ong không ? Thôi để đến mai , lúc nào uống hết nước có bi đông đựng mật ong ta mới ”dứt điểm“. |
* Từ tham khảo:
- nấm bẹn
- nấm hương
- nấm hương nấu ngũ vị
- nấm kho tộ
- nấm lùn
- nấm mả