| hạ chỉ | đt. Ban chỉ-dụ xuống: Vua hạ chỉ. |
| hạ chỉ | đt. Ban chỉ-dụ, công-bố chỉ-dụ (nói vua) |
| Thiên hạ chỉ chờ có thế để nói bóng nói gió về cái nghiệp nho của cha. |
| Bệ hạ chỉ dùng cái ấn vuông một tấc , dây thao một trượng hai , mà trấn vỗ được đất ngoài , không phải nhọc mệt tên lính nào , không phải cùn một chiếc giáo nào , mà uy đức đều được cả. |
| Sao thế? Vì từ khi bệ hạ lên ngôi đến giờ , họ trái mệnh không đến chầu , bệ hạ chỉ ban ơn để vỗ về , [32b] chưa từng ra oai dùng võ để đánh phạt , đó không phải là cách làm cho người ta sợ oai. |
| Phụ Trần cố sức can vua : "Nay thì bệ hạ chỉ đánh một ván dốc túi thôi ! Hãy nên tạm lánh chúng , sao lại có thể dễ dàng tin lời người ta thế !". |
| Nhưng hạ chỉ cười bảng lảng. |
| Đến nỗi tai hhạ chỉsiết được vài bộ quần áo rách nát , mớ chiếu đã mục rũng lâu ngày. |
* Từ tham khảo:
- suy nhược
- suy nhược thần kinh
- suy rộng
- suy sụp
- suy sút
- suy suyển