| mưu trí | dt. Mưu mô và trí-hoá: Có nhiều mưu-trí. |
| mưu trí | - Mưu kế và tài trí của người khôn ngoan, thao lược. |
| mưu trí | I. dt. Cách tính toán, hành động khôn khéo, thông minh: dùng mưu trí đánh giặc. II. tt. Có mưu trí: cách đánh trận rất mưu trí o một chiến sĩ trinh sát mưu trí dũng cảm. |
| mưu trí | dt (H. trí: hiểu sự lí) Mưu kế khôn khéo, thông minh: Mưu trí thắng giặc ngoại xâm. |
| mưu trí | bt. Mưu-mô và tài-trí: Người rất mưu-trí, có nhiều mưu-trí. |
| mưu trí | .- Mưu kế và tài trí của người khôn ngoan, thao lược. |
| mưu trí | Mưu lược và trí-lự, trỏ người thao-lược khôn-ngoan. |
| Ông chủ nhiệm có khen tôi là mưu trí , trung thành , nhưng cũng chê tôi là... như vậy coi không được. |
Người Pháp có truyện Nông dân với quỷ : Một anh nông dân bình thường nhưng làm việc giỏi , dũng cảm và có mưu trí. |
Vương là người khoan hậu khiêm tốn , lòng người yêu quý , giữ vẹn đất Việt để đương đầu với sức mạnh của Tam quốc , đã sáng suốt lại mưu trí , đáng gọi là người hiền. |
| Nhưng vua thấy họ yếu hèn , lại say đắm tửu sắc , biết là chẳng làm nên chuyện , mới ẩn náu chốn núi rừng , dụng tâm nghiền ngẫm thao lược , tìm mời những người mưu trí , chiêu tập dân chúng lưu ly , hăng hái dấy nghĩa binh , mong trừ loạn lớn. |
| Ai tiến cử được người mưu trí dũng lược hơn người , hoặc người nào tự tiến cử mình thì đều làm quan cao , tước trọng". |
| 1551 Mưu phạt tâm công : đánh bằng mưu trí , đánh vào lòng người. |
* Từ tham khảo:
- N
- na
- na
- na
- na-bi-ca
- na-di