| na | dt. (thực) X. Mảng-cầu (trừ mảng-cầu Xiêm). |
| na | đt. C/g. Nơ, ẵm, bưng, đèo, mang, dời đi cách khó-khăn, quá sức: Na em đi chơi; na cái cối ra sân. |
| na | trt. Sao, tiếng gọi đặt sau câu hỏi: Hai chục đồng con cá đấy, không được na? // Hả, hử, tiếng nhấn mạnh một câu hỏi: Mày bỏ đấy lên ăn cơm rồi lát nữa mần thì sao na? |
| na | - 1 d. Cây ăn quả, vỏ quả có nhiều mắt, thịt quả trắng, mềm, ngọt, hạt màu đen. Na mở mắt (sắp chín, kẽ giữa các mắt mở rộng ra). Răng đen hạt na. - 2 đg. (kng.). Mang theo người một cách lôi thôi, vất vả. Na cả một bị nặng, không bước đi được. Na theo lắm thứ linh tinh. - Kí hiệu hoá học của nguyên tố natrium (natri). |
| Na | - Kí hiệu hoá học của nguyên tố nát-ri (natrium) |
| na | dt. 1. Cây trồng lấy quả ăn, cao 2-8m, phân cành nhiều, lá hình mác, cuống mảnh, hoa vàng mọc rủ xuống, quả hình cầu, vỏ xanh nhạt, có nhiều mắt, thịt trắng, mềm, thơm và ngọt, hạt nhỏ đen nhánh; còn gọi là mãng cầu. 2. Quả na: mua vài chục na làm quà. |
| na | đgt. Mang một cách khó nhọc, nặng nề: đi dâu cũng na thằng bé theo o na đủ thứ về nhà. |
| na | Kí hiệu hoá học của nguyên tố nát-tơ-ri (natrium). |
| na | dt Cây song tử diệp, quả có nhiều mắt, trong có múi trắng mềm và ngọt, múi có hạt màu đen: Ngày xưa, răng đen nhưng nhức như hạt na là một tiêu chuẩn của sắc đẹp phụ nữ. |
| na | đgt Mang đi một cách nặng nề: Sức già na sao được cái va-li nặng này. |
| na | dt. (th) Mảng-cầu. // Quả na. |
| na | đt. Mang, bưng đi một cách nặng-nề: Cố na cả thùng lúa. |
| na | .- d. Loài cây song tử diệp, quả to bằng nắm tay, màu lục nhạt, ngoài mặt có mắt tròn, phía trong có múi trắng, mềm và ngọt, mỗi múi chứa một hạt màu đen. |
| na | .- đg. Mang đi một cách nặng nề: Na làm sao được cái ghế bành này ? |
| na | Thứ cây, quả có mắt, trong có múi trắng, hạt đen, vị ngọt. |
| na | Bưng đi, đèo đi một cách nặng-nề khó-nhọc: Na thúng gạo. Na con. |
| " Trác nhe hai hàm răng hạt nnacười bảo mẹ : Hay ngày mai nấu thêm chè nữa cho hết chỗ đỗ ấy đi. |
Dũng tiếp : Mà người lại nết na , nhu mì , lịch sự đủ hết các tính nết tốt. |
| Anh Thái , anh Vượng , anh Tạo... Dũng nhìn Trúc đương mải chọn mấy quả na trong rá. |
Trúc nhấc lên một quả na to , còn nguyên cành lá , vui vẻ nói : Lá còn xanh thế này mới chín cây. |
Trúc bữa đôi quả na và chợt nghĩ đến Hà , chàng bắt chước dáng điệu nàng , cũng nhắm mắt lại , cau đôi lông mày và chép miệng nói : Na làng Chàm ngon có tiếng. |
Trúc mỉm cười nói : Tôi thì tôi nhớ nhất cây na ở nhà bà ta. |
* Từ tham khảo:
- na-di
- na mô
- na mô A Di Đà Phật
- na ná
- na-pan
- na-tơ-ri