| muối tiêu | dt. Muối trộn với tiêu cà // tt. (lóng) Hoa-râm, nửa đen nửa trắng: Tóc muối tiêu. |
| muối tiêu | dt. 1. Muối lẫn hạt tiêu: chấm thịt gà với muối tiêu. 2. (Tóc) lốm đốm bạc, sợi trắng, sợi đen xen lẫn nhau: tóc muối tiêu. |
| muối tiêu | dt Muối ăn trộn với hạt tiêu giã nhỏ dùng để chấm thức ăn: Thịt gà luộc chấm muối tiêu. tt Nói tóc bắt đầu có sợi bạc: Tóc muối tiêu. |
Lắm lúc ngồi nhắp một chén rượu tăm cất ở Tây Hồ , thưởng thức một mình một đĩa tái chấm muối tiêu , chanh , ớt , tôi vẫn thường nghĩ hình như trời sinh ra thịt chó là để ăn riêng ở Bắc Việt , chứ không phải ở bất cứ đâu đâu. |
| Độc thân , thời gian dài rộng , ai có khả năng thức đêm tuyệt vời , anh sẽ còn đứng đó mà nghe lỏm lữa nếu lúc đó không có một bóng người chệnh choạng lách cửa đi a rối dạng chân… làm một dòng xuống cát rồ rồ… Khỉ khô ! Toàn mùi bia là bia ! Chủ tịch Lân kín đáo bỏ đi với một chút nuối tiếc trẻ thơ , cả một chút áy náy về những con người tài hoa đang bấn loạn tâm thần , đang lên cơn tự xé thịt mình chấm muối tiêu mà nhai. |
| Những người đàn ông da mặt đồi mồi , tóc muối tiêu đứng như những bức tượng trên bờ. |
| Nhím cảnh có đủ màu sắc từ trắng , mmuối tiêu, sôcôla , vàng có giá từ 400.000đ 500.000đ/con , những màu sắc đột biến lạ mắt như nhím pintos (có hai màu trắng đen hoặc trắng xám) giá cao gấp đôi. |
| Chim cút nướng ăn ngon hơn khi chấm với mmuối tiêu. |
| Tóc bạc lưa thưa , nhưng đuôi tóc sau gáy vẫn mmuối tiêu, chỉ có da mồi má hóp , răng rụng nhiều. |
* Từ tham khảo:
- muối vừng
- muội
- muội
- muội
- muội tâm
- muỗm