| muội | dt. Lọ, khói đóng thành bột, thành về: Muội chảo, muội đèn. |
| muội | đdt. Em gái: Hiền-muội, tỷ muội, tiểu-muội. |
| muội | bt. Tối-tăm, dại-dột: ám-muội, hôn-muội, mạo-muội, mê-muội, ngu-muội. |
| muội | - d. Bụi đen ở đèn do khói đèn quyện lại mà thành: Muội đèn. |
| muội | dt. Chất đen mịn, bám thành từng mảng, do khói tạo nên: muội đèn. |
| muội | Tối, không rõ: ám muội o mạc muội o mê muội o mông muội o ngu muội. |
| muội | Em gái: hiền muội o lệnh muội o tỉ muội. |
| muội | dt Bụi đen do khói sinh ra: Muội đèn ở bóng đèn. |
| muội | dt. Mồ-hóng đèn. |
| muội | dt. Em gái: Lệnh-muội. |
| muội | (khd). Mờ, tối: Mê-muội. // Ngu-muội. |
| muội | .- d. Bụi đen ở đèn do khói đèn quyện lại mà thành: Muội đèn. |
| muội | Mồ-hóng đèn: Muội đèn bắt đen cả mũi. |
| muội | Tên nôm của ải Chi-lăng thuộc tỉnh Lạng-sơn: Tuần-Muội. |
| muội | Em gái: Lệnh-muội. Gia-muội. |
| muội | Mờ tối: Ngu muội. Mê muội. |
| Đan ở một nơi tồi tàn chật hẹp như thế này với một người vợ quê mùa cục mịch bỗng nhiên được làm quen với những bậc ‘tiên nga’ ở chốn lầu son gác tía thì thử hỏi có mấy ai không mê muội , không trở nên bội bạc với gia đình vợ con. |
| Cái thứ ấy , một khi biến thành sa đọa đưa ta vào tròng còn làm ta mê muội si mê gấp trăm nghìn lần hơn là tiền tài nữa. |
| Anh Minh đang mê muội chưa tỉnh. |
| Từ đó hai người không dám nhìn nhau nữa , tưởng như cũng đương mưu đồ một việc gì ám muội. |
| Em có nhắc tới câu chuyện ám muội của Lộc thì nàng cũng chỉ van xin. |
| Khó phân biệt được trạng thái tỉnh trí và trạng thái mông muội qua thái độ , cử chỉ , lời nói của bà giáo. |
* Từ tham khảo:
- muỗm
- muỗm
- muôn
- muôn chung nghìn tứ
- muôn dặm một nhà
- muôn dặm trùng dương