| muối vừng | dt. Vừng hoặc lạc và muối rang chín, giã nhỏ lẫn với nhau, làm thức ăn mặn: ăn cơm với muối vừng o mang muối vừng làm thức ăn dự trữ. |
| muối vừng | dt Món ăn gồm vừng rang với muối rồi giã nhỏ: Nhiều cụ già chỉ sống bằng gạo lức và muối vừng. |
| muối vừng | dt. Vừng trộn với muối làm thức ăn. |
| muối vừng | Thứ đồ ăn bằng vừng rang lẫn với muối. |
| Chàng lấy đũa xắn từng miếng chấm muối vừng rồi nhai thong thả , vừa nhai vừa ngẫm nghĩ , nghe ngóng. |
| Chàng cảm động nghĩ đến những cái vụng trộm khác , trốn vợ đi hát mở từng chai sâm banh , và lấy làm lạ rằng những lúc đó sao không áy náy bằng khi ăn có hai xu đậu đen chấm muối vừng rang mặn. |
| Rồi chàng mỉm cười một mình , lẩm bẩm : Chắc là cơm nắm , muối vừng. |
| Ai ngờ trên chiếc mâm gỗ vuông chỉ lỏng chỏng có đĩa dưa , đĩa cà và đĩa muối vừng. |
| Thiên đường và địa ngục , hắc bạch rất phân minh , thế thì tại sao lại có những cô hồn không lên thiên đường mà cũng không ở địa ngục , cứ đi phất phưởng lang thang như thế ? Có phải là Nam Tào , Bắc Đẩu đã quên ghi họ vào sổ tử chăng ? Hay là vì họ không có tiền chạy chọt nên còn phải ở ngoài chờ đợi ? Hay là vì không phải ở “đàng ta” nên chưa được gọi vào xét xử , cứ phải cơm nắmmuối vừng`ng đứng chầu rìa ? Nhưng dù sao đi nữa thì mình cũng cứ chịu vị đài đức nào đã ghi ra sự tích lễ Vu lan , mỗi năm lại lấy ngày rằm tháng Bảy làm ngày xá tội vong nhân… ở nơi âm phủ. |
Thứ bánh đúc này cũng đổ khuôn trong những cái đĩa đàn , ăn nguội , chấm với đường hay muối vừng. |
* Từ tham khảo:
- muội
- muội
- muội tâm
- muỗm
- muỗm
- muôn