| mùa hạ | dt. C/g. Mùa hè, nguyên là mùa nóng, nhưng riêng ở miền Nam V.N. là có mùa mưa, mát-mẻ, từ đầu tháng tư đến cuối tháng 6 âm-lịch. |
| mùa hạ | dt Mùa nóng sau mùa xuân trước mùa thu: Tháng tư đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả (NgKhuyến). |
| Chàng thấy hiện ra một cốc nước chanh với một miếng nước đá trong veo , chàng đã uống bên bờ biển Đồ Sơn một buổi chiều mùa hạ năm nào... Trọng chúi đầu vào một góc màn nằm duỗi thẳng chân tay , thiu thiu ngủ. |
| Trên đê Yên Phụ một buổi chiều mùa hạ. |
Trời đã bắt đầu đêm , một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát. |
| Những ngày nắng ấm trong năm , hay những buổi chiều mùa hạ , mẹ con bác Lê cùng nhau ngôì chơi ở trước cửa nhà. |
Những đêm sáng trăng mùa hạ , cả phố bắc chõng ngồi ngoài đường , vì trong nhà nào cũng nóng như một cái lò , và hàng vạn con muỗi vo ve. |
| Ông thi sĩ nào đó từng đề cao cái thú tắm Lục Hà Trmùa hạhạ không biết có được hưởng thụ cái sướng tê người của anh chàng văn nghệ Bắc Việt không , chứ tắm như thế đó ai mà không nghiện. |
* Từ tham khảo:
- thuốc tẩy
- thuốc tẩy
- thuốc tê
- thuốc thang
- thuốc thử
- thuốc tiêm