| mồi | dt. Thức ăn dùng nhử (rử) bắt loài vật: Hết mồi, móc mồi, rỉa mồi, táp mồi;Ai về nhắn với ông câu, Cá ăn thì giựt để lâu hết mồi (CD). // (R) a) Đồ ăn mà cầm thú kiếm được để ăn hay nuôi con: Bắt mồi, đút mồi; Chim bay về núi tối rồi, Không nơi chim đậu không mồi chim ăn (CD). // b) Đồ nhắm, đồ ăn uống rượu: Phá mồi // c) Khách mua dâm: Kiếm mồi, câu được con mồi // (B) a) Vật làm mê lòng người: Mồi phú-quý // b) Bàn, ván: Bắn đạn bi) một mồi hai cắc // c) Cú, mỗi lần mua dâm: Gặp khách sang, mỗi mồi được 500 đồng. |
| mồi | đt. Nhờ vật đang cháy để đốt một vật khác: Mồi cây đuốc, mồi điếu thuốc // dt. Vật khô, nhạy lửa: Mồi rơm, mồi bã; Làm mồi cho lửa. |
| mồi | tt. Trỗ lốm-đốm trên da như vỏ con đồi-mồi: Da mồi tóc bạc. |
| mồi | - 1 dt. Đồi mồi, nói tắt: tóc bạc da mồi. - 2 I. dt. 1. Những thứ động vật tìm kiếm, săn đuổi để ăn nói chung: chim kiếm mồi cho con cá đớp mồi hổ rình mồi. 2. Thức nhắm: có rượu mà thiếu mồi bọn trẻ uống tốn mồi lắm. 3. Con vật dùng để nhử con vật khác cùng loài: chó mái chim mồi (tng). 4. Những thứ cuốn hút nhử người ta vào cạm bẫy: dùng gái đẹp, tiền của làm mồi lôi kéo. II. tt. (quần áo) đẹp và sang, dùng để chưng diện: bộ quần áo mồi. - 3 I. dt. 1. Vật dẫn lửa thường vo bện lại: châm mồi rơm mồi thuốc súng. 2. Lượng thuốc lào vo tròn đủ cho một lần hút điếu cày: hút liền một lúc hai mồi thuốc lào. II. đgt. 1. Tiếp lửa vào cho cháy: mồi điếu thuốc lá. 2. Làm trước một phần để sau đó tiếp tục làm to ra được dễ dàng hơn: đóng một lỗ nhỏ làm mồi để khoan. 3. Thêm vào, bồi vào: mồi thêm bình trà mồi đầy li rượu. |
| mồi | dt. Đồi mồi, nói tắt: tóc bạc da mồi. |
| mồi | I. dt. 1. Những thứ động vật tìm kiếm, săn đuổi để ăn nói chung: chim kiếm mồi cho con o cá đớp mồi o hổ rình mồi. 2. Thức nhắm: có rượu mà thiếu mồi o bọn trẻ uống tốn mồi lắm. 3. Con vật dùng để nhử con vật khác cùng loài: chó mái chim mồi (tng). 4. Những thứ cuốn hút nhử người ta vào cạm bẫy: dùng gái đẹp, tiền của làm mồi lôi kéo. II. tt. (Quần áo) đẹp và sang, dùng để chưng diện: bộ quần áo mồi. |
| mồi | I. dt. 1. Vật dẫn lửa thường vo bện lại: châm mồi rơm o mồi thuốc súng. 2. Lượng thuốc lào vo tròn đủ cho một lần hút điếu cày: hút liền một lúc hai mồi thuốc lào. II. đgt một phần để sau đó tiếp tục làm to ra được dễ dàng hơn. 1. Tiếp lửa vào cho cháy: mồi điếu thuốc lá. 2. Làm trước: đóng một lỗ nhỏ làm mồi để khoan. 3. Thêm vào, bồi vào: mồi thêm bình trà o mồi đầy li rượu. |
| mồi | dt 1. Món ăn mắc vào lưỡi câu hay đặt vào bẫy để nhử cá hay loài vật: Ai về nhắn với ông câu, cá ăn thì giật, để lâu hết mồi (cd). 2. Thức ăn chim kiếm về nuôi con: Con chim nó ngậm mồi về tổ (cd). 3. Vật dùng để lôi kéo người ta, làm người ta say mê: Mồi phú quí nhử làng xa mã (CgO). tt Dùng với mục đích khoe khoang: Ông chưng mấy bộ cánh mồi (Tú-mỡ). |
| mồi | dt 1. Vật giữ lửa hay dẫn lửa: Mồi rơm; Mồi thuốc súng. 2. Lượng thuốc lào đủ một lần hút: Nhìn cái điếu, anh định đặt một mồi (NgCgHoan); Mẹ hút một mồi vê vê chỉ bằng mồi thuốc mẹ ăn kèm với trầu vỏ (Ng-hồng). |
| mồi | dt Đồi mồi nói tắt: Da mồi tóc sương (tng); Động phòng dìu dặt chén mồi (K). |
| mồi | dt. 1. Đồ ăn để nhử loài vật đến ăn mà bắt: Ai về nhắn với ông cau, Cá ăn thì giựt để lâu hết mồi (C.d) Ngb. Cái để làm cho người ta ham: Mồi phú quí. 2. Đồ ăn của chim, của thú-vật kiếm được: Cọp tha mồi vô rừng. // Thả mồi bắt bóng. 3. Vật gì khô bện lại làm cho lửa dễ bén: Mồi rơm. Mồi thuốc súng. 4. đt. Châm vật gì vào lửa cho cháy: Mồi điếu thuốc. |
| mồi | .- I. d. 1. Món ăn mắc vào lưỡi câu hay mắc vào bẫy để nhử cá hay loài vật: Ai về nhắn với ông câu, Cá ăn thì giật để lâu hết mồi (cd). 2. Đồ ăn của chim kiếm về nuôi con: Chim mớm mồi cho con. 3. Vật dùng để lôi kéo người ta, làm người ta say mê: Mồi phú quí nhử lòng xa mã (CgO). II. t. Dùng vào mục đích khoe khoang: Bộ quần áo mồi. |
| mồi | .- d. Vật giữ lửa hoặc dẫn lửa: Mồi rơm; Mồi thuốc súng. |
| mồi | .- d. Nh. Đồi mồi: Da mồi, chén mồi. |
| mồi | 1. Đồ dùng để dử các loài vật đến ăn mà bắt: Mắc mồi câu cá. Nghĩa bóng: Cái để làm cho người ta hám: Mồi phú-quí dử làng xa-mã (C-o). Văn-liệu: Chim khôn chết mệt về mồi (C-d). Cá no mồi cũng khó dử lên (C-o). Cầm cơ chẩn-mễ, cướp mồi tiểu-di (Nh-đ-m). Thứ nhất tốt mồi, thứ nhì ngồi dai (T-ng). Ai về nhắn-nhủ ông câu, Cá cắn thì giật để lâu mất mồi (C-d). 2. Đồ ăn của chim kiếm về nuôi con: Chim mớm mồi cho con. |
| mồi | Vật gì bện lại hay vê lại làm cho lửa dễ bén: Mồi rơm. Mồi thuốc súng. Mồi thuốc lào. |
| mồi | Do tiếng “đồi-mồi” nói tắt: Da mồi. Chén mồi. |
| Nhiều khi nó kiếm mồi rủ kiến. |
| Nó tủm tỉm cười một mình thấy đàn kiến xúm xít bên cái mồi to tướng. |
Loan hỏi : Tôi sung sướng à ? Lạ nhỉ ! Thế mà tôi không biết đấy ! Rồi nàng cười tít đi , nói tiếp : Nào thì sung sướng... Nhung chỉ cái gương bạn cầm ở tay hỏi : Cái gương ai biếu mà tàng thế kia ? Rồi nàng cầm cái gương đồi mồi để gần đấy giơ lên trước mặt Loan : Cô dâu mới thì phải soi gương đẹp này mới xứng đáng. |
| Con cá săn sắt nhỏ quá khiến Thái cau mày tiếc cái mồi tép. |
| Xuân ngấm nghía con cá hồi lâu rồi lắc đầu nói : Cơ sự nhường nầy thì đem cá có câu lấy lại cái mồi tép. |
Tay nàng lùa vào trong giàn đậu , nhanh nhẹn như con chim non tìm mồi nhưng qua lá cây , Dũng thấy hai con mắt nàng đương long lanh nhìn chàng cố xét. |
* Từ tham khảo:
- mỗi
- mỗi cái tóc mỗi tội
- mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
- mỗi một
- mỗi người một điều, dỡ lều mà đi
- mỗi người một nắm thời đắm đò ông