| hai lòng | dt. Hai nòng cặp song-song: Súng hai lòng // Bề ngoài theo bên nây, bên trong theo bên kia hoặc thoạt bên nây, thoạt bên kia: Một mặt hai lòng; Ăn-ở hai lòng. |
| hai lòng | - tt, trgt Không trung thành, không thuỷ thung: Con người ăn ở hai lòng. |
| hai lòng | tt, trgt Không trung thành, không thuỷ thung: Con người ăn ở hai lòng. |
| hai lòng | tt. Không thật, phản-trắc: Một dạ hai lòng. |
| hai lòng | .- Không trung thành, không thuỷ chung: Ăn ở hai lòng. |
| Trương nhận thấy hơi ấm của người Thu thấm dần dần vào hai lòng bàn tay và đoán thấy cái êm ái của làn lụa trên da thịt. |
Lại sấp hai ! Lại sấp hai ! Sấp bốn ! Giời đất , lạ quá !... Lại sấp hai ! Mười tám cái chẵn ! Năm Sài Gòn khoan khoái , hai tai nóng cháy , hai tay rung bát càng dẻo : Lại sắp hai ! Mười chín cái chẵn ! Tiếng reo vừa dứt , mấy tiếng xì xào thoáng qua tai Tám Bính : Hay tiền thửa ? Đĩa hai lòng ? Bát đặc ? Đứng ngoài để " trõm " , thấy có kẻ bảo chồng mình bạc " giảo " (1) , Tám Bính hậm hực cúi vội xuống : Này bác cái , cho tôi xem tiền nào. |
| Tôi đã thụ lý nhiều vụ án , vì người đàn bà không thể ăn ở hai lòng mà dẫn đến thảm án. |
| Má tôi xấu hổ vì con gái một dạ hai lòng , nhà có gì ăn cũng chắt chiu cho cha con Trọng , như bù đắp nỗi đau , nỗi thiệt thòi. |
| Tôi chực gỡ tay thầy tôi nhưng thấy hai lòng trắng mắt của thầy tôi như sắp bật ra ngoài và những hơi thở nóng hổi ở miệng thầy tôi cố mím lại mà không được cứ hắt vào mặt tôi , tôi đành phải đứng yên. |
Tháng giêng nhuận , đóng thuyền Tường Quang , kiểu thuyền hai lòng. |
* Từ tham khảo:
- rình
- rình
- rình mò
- rình nhau như miếng mộc
- rình như cú rình nhà bệnh
- rình như mèo rình chuột