| rình | đt. Trông chừng cách núp lén: Núp rình, ngồi rình, theo rình, rình ăn trộm // (R) trt. Chực, sắp, gần: Rình đi. |
| rình | - đg. 1 Quan sát kĩ một cách kín đáo để thấy sự xuất hiện, để theo dõi từng động tác, từng hoạt động. Rình bắt kẻ gian. Mèo rình chuột. Rình nghe trộm. 2 (kng.; id.). Chực. Ngọn đèn leo lắt chỉ rình tắt. |
| rình | đgt. 1. Kín đáo quan sát, theo dõi dể biết hoặc để chộp, bắt được: rình nghe chuyện o rình bắt trộm o Mèo rình chuột. 2. Chực: Ngọn đèn leo lắt chỉ rình tắt. |
| rình | pht. Ở mức độ nhiều: hôi rình o rộng rình. |
| rình | đgt Nấp kín ở một nơi để xem xét tình hình: Kẻ có tình thì rình trong bụi (tng); Lan rình cơ hội dấy can qua (Tú-mỡ). |
| rình | đt. Núp lên để dòm chừng: Rình như mèo rình chuột. |
| rình | .- đg. Nấp kín ở một nơi để chờ cơ hội thuận tiện mà hành động: Mèo rình chuột. |
| rình | Nấp, lén, để coi chừng: Kẻ trộm rình sau nhà. Mèo rình chuột. Nghĩa rộng: Sắp, chực: Rình chết. Văn-liệu: Có tình rình trong bụi, Không tình lủi-thủi mà đi. Rình như miếng mộc, những toan hại người (Nh-đ-m). |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
| Chàng chưa có đủ can đảm đợi rình hàng ngày để được trông thấy mặt Thu , chàng cho rằng nếu tiện yêu thì yêu và thôi cũng nghĩ đến việc ấy nữa , phó mặc cho sự tình cờ. |
Lạ nhỉ. Thế mà tôi chỉ rình đi thật sớm |
| " Nghĩ đến việc dự định , Trương rùng rình trừng trừng nhìn ngọn đèn hoa kỳ. |
| Nhất , khi thấy nàng lom khom , một tay kéo cao ống quần , một tay rình chộp con châu chấu , thì chàng không thể nhịn được bật cười được. |
| Bà liền cho người rình mò để biết chỗ ở của Lộc. |
* Từ tham khảo:
- rình nhau như miếng mộc
- rình như cú rình nhà bệnh
- rình như mèo rình chuột
- rình như miếng mộc
- rình rang
- rình rập