| mổ bụng | đt. Rọc một đường dao nơi bụng: Dao nầy mổ bụng chúng mi, Gan thì cho chó, mỡ thì cho heo (CĐ) // Cách tự-tử cổ-truyền của người Nhật để giữ tròn danh-dự; người sắp tự-tử mặc toàn đồ trắng, vái tổ-tiên xong, ngồi xếp-bằng trước bàn thờ, đoạn cầm con dao của ông bà lưu-truyền lại, rạch nơi bụng một đường dọc và một đường ngang thành chữ thập; liền |
| Một hôm , mẹ nói với anh : Tao nghĩ không lẽ mình cứ nhịn nhục như vầy hoài sao Ngạn? Nó mổ bụng mình , nó đập đầu mình , anh em chết không biết bao nhiêu rồi. |
Lúc sắp sửa vớt con cá ra để mổ bụng. |
| Ai đòi thống nhứt thì nó chặt đầu , mổ bụng. |
| Rồi thì là thằng Xăm , với những bà con anh em bị nó mổ bụng , đập đầu. |
| Thành ra ban đầu bà Cà Xợi cứ lầm lẫn , cứ ngờ ngợ không biết con mình nó có mổ bụng moi gan người thật như người ta đồn đãi không. |
| Khi hắn đi rồi , bỗng Cà Mỵ từ ngoài xóm hơ hải chạy về ôm mặt rú lên và cho biết thằng Xăm vừa mổ bụng hai người ở bãi Tre , lấy gan , vô nhà bà con mượn đĩa nhôm xào ăn. |
* Từ tham khảo:
- vo
- vo
- vo tròn bóp bẹp
- vo ve
- vo viên
- vo vo