| minh công | - đ. Từ xưa dùng để tôn xưng một người có chức vị trong thời phong kiến. |
| minh công | dt. Từ trong thời phong kiến dùng để gọi người có danh vị. |
| minh công | dt (H. minh: sáng suốt; công: ông) Từ chỉ một người sáng suốt đáng kính (cũ): Khổng Minh đáng được tôn là minh công. |
| minh công | .- d. Từ xưa dùng để tôn xưng một người có chức vị trong thời phong kiến. |
| Chợt nhớ lời căn dặn của Tiết chế , viên tri huyện bạo dạn hơn , mỉm cười hỏi Nhạc : minh công có lòng lo lắng như vậy , nghe rồi mới đến đây , sao lại không vâng. |
| Nhưng nếu quân của ngũ dinh kéo ra , minh công sẽ cho trốn ở đâu ? Nhạc mím môi suy nghĩ , rồi quay về phía bệ Đông cung lễ phép thưa : Lệnh trên ban xuống thế nào , chúng tôi xin răm rắp tuân theo. |
| Lê Thận nâng gươm lên ngang đầu nói với chủ tướng : Đây là thần có ý phó thác cho " minh công " làm việc lớn. |
| Chúng tôi nguyện đem xương da của mình theo " minh công " và thanh gươm thần này để báo đền xã tắc ! Từ đó khí thế của nghĩa quân ngày một tăng. |
| Nay theo minh công đi dẹp yên quân giặc , lại trở về bản bộ , không có lời từ biệt thì không phải lễ". |
Đinh Bộ Lĩnh nghe tiếng Trần minh công là người có đức mà không có con nối , bèn cùng với con là Liễn đến nương tựa. |
* Từ tham khảo:
- minh dương đôi ngả
- minh định
- minh điều
- minh đường
- minh hạ
- minh hoạ