| gờ | tt. Xấu, có thể đem tai-nạn đến: Điềm gở, quái-gở. |
| gờ | - d. Đường lồi lên chạy ven ngoài một vật : Gờ bàn ; Gờ cánh cửa ; Gờ tường. |
| gờ | dt Đường lồi lên quanh cạnh một vật: Gờ tường; Gờ cánh cửa. |
| gờ | .- d. Đường lồi lên chạy ven ngoài một vật: Gờ bàn; Gờ cánh cửa; Gờ tường. |
| Chàng muốn rằng những điều này từ nãy gờ là đúng cả và chàng muốn cái mỉm cười kiêu hãnh Của Thu là cái mỉm cười được biết chàng đã mắc mưu. |
Anh phân đội trưởng bấy giờ mới ngắm nhìn ông Huỳnh Tấn từ đầu đến chân : Mày vừa tới đây à ? Bây giờ chắc làm to lắm hả ? Nhưng chưa quân sự lắm ! Hãy còn cái mã của anh sinh viên Anh phân dội trưởng bỗng nhếch mép không nhìn vào ông Huỳnh Tấn nữa mà chỉ ngó ra ngoài trời tối đen một lúc rồi từ từ quay lại , giọng trầm hẳn xuống , hơi buồn , pha đượm ít nhiều chua chát : Nghe anh em báo là cậu có theo phái đoàn anh Giàu đi hội kiến với gờ ra xây Thằng Gờ ra xây bắt bỏ cậu vào bao bố nhận xuống cống Sài Gòn chợ lớn chết rã thây từ cuối tháng mười năm ngoái mà ? Ối ! Anh em ghét mình , họ bịa ra họ nói vậy , chứ mình có đi hội kiến hội mối bao giờ. |
| ” Thế còn đi hội nghị với gờ ra xây làm chó gì nữa ? Anh phân đội trưởng vung tay , nói như quát. |
| Còn sông Hồng ử Liệu có trôi được ra biển không? Hay sẽ mắc vào một gờ đá nào đó rồi vật vờ theo sóng như cái chết của nàng tiên cá. |
| Cứ xem miệng vòi với quai và gờ miệng ấm đều cắn sát mặt bằng miếng gỗ thì biết. |
| Mũi hai chiếc thuyền có cạp luồng hai bên mạn ghé sát vào gờ đá. |
* Từ tham khảo:
- tháo
- tháo
- tháo chạy
- tháo cũi sổ lồng
- tháo dạ
- tháo dạ đổ vạ cho chè