| được ngày | trt. Nhằm ngày tốt, hạp tuổi: Coi được ngày thì gả phứt cho rồi. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , dđược ngàytốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Cứ kể ra thì khi đi làm lẽ bao giờ dđược ngày, được giờ là khăn gói lủi thủi một mình mà về ấy chứ ! Thấy vợ nặng lời , cậu phán lại đành khăn áo đi làm , không hề tỏ vẻ bực tức khó chịu. |
Bà Hai nói : Hôm nay được ngày , mưa bão cũng không sao. |
| Đợi mãi mới chọn được ngày tốt , để xin đón dâu. |
| Suốt đời tôi , còn sống được ngày nào , tôi không dám quên... Sư cô chừng như cũng hiểu thấu sự cảm động của Dũng : Ông tạ ơn giời , Phật. |
| Thì nào chàng có phân biệt được ngày nào với ngày nào ! Bó ngày ấy giống như bó hồng thuận vi của Tuyết cùng một màu tươi thắm , cắm vào cái lọ vẽ men Nhật. |
* Từ tham khảo:
- cản
- cản đản
- cản mũi
- cản mũi kì đà
- cản quang
- cản trở