| mày ngài | dt. Chang-mày hẹp mà uốn cong: Râu hùm, hàm én, mày ngài (K). |
| mày ngài | dt 1. Lông mày đẹp của phụ nữ trông như râu con ngài, tức con bướm do con tằm biến thành: Mày ngài mắt phượng; Bên thì mấy ả mày ngài, bên thì ngồi bốn năm người làng chơi (K). 2. Lông mày rậm của một bậc trượng phu (cũ): Râu hùm, hàm én, mày ngài, vai năm tấc rộng, thân mười thước cao (K). |
| Những chuyện đời xưa ươm mơ cho họ , vẽ trước cho họ hình dáng một ông hoàng đẹp đẽ mắt phượng mày ngài , hào hoa phong nhã , mặc cái áo bào đỏ cưỡi con ngựa trắng thơ thẩn đi tìm một cô Tấm người Qui Nhơn. |
Nghĩa là : Cung trăng lạnh lẽo khóa mày ngài. |
| Tuy nhiên , trên màn ảnh , không phải lúc nào Võ Tòng cũng oai hùng , mắt sáng như sao , mmày ngài, ngực rộng , cơ bắp cuồn cuộn , cao 8 trượng. |
* Từ tham khảo:
- phụ thu
- phụ thuộc
- phụ tình
- phụ tòng
- phụ tố
- phụ trách