| đồ bỏ | dt. Những vật hết dùng được // Người hết xài được, tiếng gọi khinh-khi: Đồ bỏ mà kể gì! |
| đồ bỏ | - dt. Lời chê một kẻ hư hỏng về nhiều mặt: Bố mẹ nó đã coi nó là đồ bỏ. |
| đồ bỏ | dt Lời chê một kẻ hư hỏng về nhiều mặt: Bố mẹ nó đã coi nó là đồ bỏ. |
Anh đi lính hay đi chết nướng ? Cho em nghe cái sướng chút mà Cái đồ bỏ mẹ , bỏ cha Bỏ tình chồng vợ , bỏ bè con thơ Sao anh như dại như khờ Cứ đòi đi lính , phụng thờ Tây bang Mấy lời em gián , em can Anh nên nghĩ lại , tính đàng thiệt hơn. |
| Ông giáo nổi giận quát lên : Nếu chính mày xúi ra chuyện này , thì mày là đồ bỏ đi ! Đàn ông con trai không xen vào những chuyện như vậy. |
Thứ đồ bỏ , không ăn thua gì đâu. |
| Nhạc cụ của điệu hát này giản dị không chỗ nói : đàn kìm , đàn nhị , đàn xến , tay ban cầm… hết thảy đều là đồ bỏ. |
| (Ngày nay tôi là đồ bỏ , Ông không tài lạ cứu đời. |
| Trong tryện cổ tích Tấm Cám , mẹ Cám có câu chê Tấm : Chuông khánh còn chẳng ăn ai , nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài bụi tre , thì mảnh chĩnh cũng như mảnh sành vậy , chỉ là dđồ bỏđi , không giá trị. |
* Từ tham khảo:
- thị giá séc
- thị giác
- thị giảng
- thị hiếu
- thị hùng
- thị lang