| đom | dt. X. Đàm: Ngậm đom. |
| đom | dt. (thể): Tử-cung, bàn-trường đàn-bà: Rặn lòi đom. |
| đom | dt (đph) Phần cuối của ruột già (tục): Lào xào như chào mào mổ đom (tng). |
| đom | (đph) d. nh. Dom |
| Ở thành phố nên Dũng thấy mặt trăng có vẻ buồn bã hình như đương nhớ những quãng rộng rãi ở các vùng quê xa xôi , nhớ những con đường vắng gió thổi cát bay lên trắng mờ mờ như làn sương , nhớ những con đom đóm bay qua ao bèo , lúc tắt lúc sáng như những ngôi sao lạc biết thổn thức.... |
| Chàng dịu dàng nói với Loan : Thế mà , mới độ nào , cô còn nhớ không những đêm sáng trăng chúng mình còn ngồi ở sân đợi có đom đóm bay qua rồi đứng lên reo : Đom đóm xuống đây ăn cơm với cá. |
| Lạ thật , đến khi lớn thì mình không biết là có đom đóm đó nữa. |
Dũng nói : Mình lại để ý đến những cái khác , đi tìm những con đom đóm khác và cũng đánh lừa cho nó xuống. |
| Sao không được mất như độ ngồi chờ bắt đom đóm. |
Vòm trời hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh , lẫn với vệt sáng của những con đom đóm bay là trên mặt đất hay len vào cành cây. |
* Từ tham khảo:
- độc có lông bụng
- độc dược
- độc đáo
- độc đạo
- độc đắc
- độc địa