| đi không | đt. Đi với hai tay không, chẳng bưng xách chi cả: Đi không khoẻ người // Đi mà chẳng làm nên việc gì: Đi không há lẽ lại về không (NCT). |
Bà mỉm cười : Mẹ buồn cười quá , nó chẳng đi giày bao giờ , quanh năm đi cuốc bãi , hôm có đôi giày , dđi khôngquen chân , cứ vài bước lại bắn tới hàng quãng đường. |
| Trương tưởng bỏ đi đột ngột để cho có vẻ khác thường , cho xứng đáng với sự hy sinh của mình , nhưng đến lúc lên xe ra ga , chàng cũng nhận thấy việc mình đi không có gì lạ lùng cả , chàng về Hà Nội tất sẽ gặp nhau luôn. |
| Thế có đi không thì đứng dậy chứ ngồi ỳ thần xác ra đó à ? Trương đứng dậy và trở lại vui vẻ. |
| Chàng nghĩ ngợi một lúc xem có nên đi không , rồi ra bàn gương rữa mặt , chải đầu. |
Còn chàng , chàng buồn vì vừa mất đi không lấy lại được nữa một thứ gì đẹp nhất ở trong đời , chàng thấy tình yêu của hai người lúc ban sáng đã tới một mực cao cục điểm và từ nay trở đi chỉ là lúc tàn dần : ánh sáng rực rỡ đã tắt và buổi chiều buồn bắt đầu về trong lòng chàng , trong đời chàng từ nay. |
| Phương , một gái giang hồ mà trước kia chàng đã chán chường , nhiều khi đuổi đi không muốn cho nằm cùng giường. |
* Từ tham khảo:
- rỗi tội
- rội
- rôm xô-đa
- rổm
- rổm-rổm
- rôn